Hợp đồng ủy quyền (version 1)

1

THƯ ỦY QUYỀN

Thư Ủy Quyền này được lập và có hiệu lực từ ngày __ tháng __ năm 20.. giữa Các Bên dưới đây:

 

BÊN ỦY QUYỀN:

Họ và tên         : ………

Ngày sinh: ………                              

Số CMND        : ………..                                 Cấp ngày: ………..

Nơi cấp                       : ……..

Địa chỉ cư trú              : .............

Chức danh hiện tại     : ………….

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ và tên : ………

Ngày sinh: ……….                            

Số Hộ chiếu: ……….                          Cấp ngày: ………..

Nơi cấp                       : …………

Issue Place                 : …………..

Địa chỉ cư trú: …………….

Các bên ở trên đồng ý như sau

Nội dung Ủy Quyền:

  1. Phạm vi ủy quyền: ………. được thay mặt ……. để ký các Văn Bản của Công ty này bao gồm nhưng không giới hạn Hợp Đồng Dịch Vụ, Hợp Đồng Mua Bán, Hợp Đồng Lao Động, tất cả các phụ lục đính kèm Hợp đồng, ký văn bản điều hành nội bộ, ký văn bản/thư từ với các Công ty và đối tác trong quá trình thực hiện hợp đồng với ............. (gọi tắt là “Văn Bản”) miễn là giá trị (kể cả giá trị có thể quy đổi thành tiền) của các Văn Bản này từ …..
  2. Ủy quyền cho bên thứ ba: Bên Được Ủy Quyền có thể ủy quyền lại cho cấp dưới trực tiếp của mình để thực hiện Phạm Vi Ủy Quyền tại Mục 1 bằng cách thông báo cho Bên Ủy Quyền trước ít nhất 03 (ba) ngày kể từ Ủy quyền lại cho bên thứ ba.
  3. Thù lao Ủy quyền: Không
  4. Điều khoản chung

- Thư Ủy Quyền này sẽ được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.

- Bên Ủy Quyền sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật với tất cả cam kết được lập bởi Bên Được Ủy Quyền thay mặt cho Bên Ủy Quyền trong Phạm Vi Ủy Quyền nói trên.

- Thư Ủy quyền này được lập thành 02 (hai) bản chính, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

 

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

 (Ký/ Sign)

 

BÊN ỦY QUYỀN

 (Ký tên và đóng dấu/ Sign and Seal)

 

 

 

1

THƯ ỦY QUYỀN

Thư Ủy Quyền này được lập và có hiệu lực từ ngày __ tháng __ năm 20.. giữa Các Bên dưới đây:

 

BÊN ỦY QUYỀN:

Họ và tên         : ………

Ngày sinh: ………                              

Số CMND        : ………..                                 Cấp ngày: ………..

Nơi cấp                       : ……..

Địa chỉ cư trú              : .............

Chức danh hiện tại     : ………….

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ và tên : ………

Ngày sinh: ……….                            

Số Hộ chiếu: ……….                          Cấp ngày: ………..

Nơi cấp                       : …………

Issue Place                 : …………..

Địa chỉ cư trú: …………….

Các bên ở trên đồng ý như sau

Nội dung Ủy Quyền:

  1. Phạm vi ủy quyền: ………. được thay mặt ……. để ký các Văn Bản của Công ty này bao gồm nhưng không giới hạn Hợp Đồng Dịch Vụ, Hợp Đồng Mua Bán, Hợp Đồng Lao Động, tất cả các phụ lục đính kèm Hợp đồng, ký văn bản điều hành nội bộ, ký văn bản/thư từ với các Công ty và đối tác trong quá trình thực hiện hợp đồng với ............. (gọi tắt là “Văn Bản”) miễn là giá trị (kể cả giá trị có thể quy đổi thành tiền) của các Văn Bản này từ …..

Trong phạm vi ủy quyền, Bên nhận ủy quyền được thực hiện các công việc sau: a) Được liên hệ với các cá nhân, tổ chức để tiếp xúc, trao đổi và làm việc; b) Được nhận và/hoặc gửi đi tất cả các Văn Bản; c) Được ký tên trên tất cả các Văn Bản; d) Thực hiện các công việc cần thiết khác theo quy định của Pháp luật.

  1. Ủy quyền cho bên thứ ba: Bên Được Ủy Quyền có thể ủy quyền lại cho cấp dưới trực tiếp của mình để thực hiện Phạm Vi Ủy Quyền tại Mục 1 bằng cách thông báo cho Bên Ủy Quyền trước ít nhất 03 (ba) ngày kể từ Ủy quyền lại cho bên thứ ba.
  2. Thời hạn Ủy quyền: Trừ trường hợp chấm dứt theo quyết định của Bên Ủy quyền hoặc thuộc trường hợp bắt buộc chấm dứt theo quy định của Pháp luật, thời hạn Ủy quyền là 01 (một) năm kể từ ký.
  3. Thù lao Ủy quyền: Không
  4. Điều khoản chung

- Thư Ủy Quyền này sẽ được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.

- Bên Ủy Quyền sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật với tất cả cam kết được lập bởi Bên Được Ủy Quyền thay mặt cho Bên Ủy Quyền trong Phạm Vi Ủy Quyền nói trên.

- Bên Được Ủy Quyền cam kết tuân thủ nội dung ủy quyền. Trường hợp thực hiện công việc ủy quyền vượt quá phạm vi ủy quyền thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bên ủy quyền, nếu không có sự đồng ý này thì Bên Được Ủy Quyền tự chịu trách nhiệm về phần vượt quá phạm vi ủy quyền do mình thực hiện.

- Các Bên cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về Nội Dung Ủy Quyền.

- Thư Ủy quyền này được lập thành 02 (hai) bản chính, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

 (Ký/ Sign)

 

 

 

BÊN ỦY QUYỀN

 (Ký tên và đóng dấu/ Sign and Seal)

 

 

 

1

THƯ ỦY QUYỀN

LETTER OF AUTHORIZATION

Thư Ủy Quyền này được lập và có hiệu lực từ ngày __ tháng __ năm 20.. giữa Các Bên dưới đây:

This Letter of Authorization is made and entered into effective as of the ___ day of __________, 20.. between the following parties:

 

BÊN ỦY QUYỀN/ THE MANDATOR:

Họ và tên/ Full name   : ………

Ngày sinh/Date of birth: ………                                 

Số CMND/ID No.         : ………..                                 Cấp ngày/ Issue date: ………..

Nơi cấp                       : ……..

Issue Place                 : ………….

Địa chỉ cư trú              : .............

Resident Address       : ……

Chức danh hiện tại     : ………….

Present Title                : ……………

VÀ / AND

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN/ THE AUTHORIZED PARTY:

Họ và tên/ Full name   : ………

Ngày sinh/Date of birth: ……….                               

Số Hộ chiếu/Passport No.: ……….                            Cấp ngày/ Issue date: ………..

Nơi cấp                       : …………

Issue Place                 : …………..

Địa chỉ cư trú/Resident Address: …………….

Các bên ở trên đồng ý như sau/ The above parties agree as follows:

Nội dung Ủy Quyền/ Content of Authorization:

  1. Phạm vi ủy quyền: ………. được thay mặt ……. để ký các Văn Bản của Công ty này bao gồm nhưng không giới hạn Hợp Đồng Dịch Vụ, Hợp Đồng Mua Bán, Hợp Đồng Lao Động, tất cả các phụ lục đính kèm Hợp đồng, ký văn bản điều hành nội bộ, ký văn bản/thư từ với các Công ty và đối tác trong quá trình thực hiện hợp đồng với ............. (gọi tắt là “Văn Bản”) miễn là giá trị (kể cả giá trị có thể quy đổi thành tiền) của các Văn Bản này từ …..

Scope of Authorization: ……… may on my behalf of …………. to sign all of the Company’s documents including but not limited to Service Contract, Sale Contract, Labour Contract, all of Appendixes attached to Contract, sign internal management documents, sign documents/letters to companies and partners in the procedure of implementing contract with ............. (referred to as “Documents”) as long as the value (including the value can be converted into money) of these Documents from ………..

Trong phạm vi ủy quyền, Bên nhận ủy quyền được thực hiện các công việc sau: a) Được liên hệ với các cá nhân, tổ chức để tiếp xúc, trao đổi và làm việc; b) Được nhận và/hoặc gửi đi tất cả các Văn Bản; c) Được ký tên trên tất cả các Văn Bản; d) Thực hiện các công việc cần thiết khác theo quy định của Pháp luật.

Within the Scope of Authorization, the Authorized Party is entitled to perform these following tasks: a) To contact individuals, organizations to discuss and cooperate; b) to receive and/or send all of Documents; c) To sign on all of Documents; d) To perform other sufficient tasks in compliance with the law regulation.

  1. Ủy quyền cho bên thứ ba: Bên Được Ủy Quyền có thể ủy quyền lại cho cấp dưới trực tiếp của mình để thực hiện Phạm Vi Ủy Quyền tại Mục 1 bằng cách thông báo cho Bên Ủy Quyền trước ít nhất 03 (ba) ngày kể từ Ủy quyền lại cho bên thứ ba.

Authorize to third party: The Authorized Party may authorize her direct subordinates to conduct the Scope of Authorization in Section 1 by notification to The Mandator at least 03 (three) days before Re-authorization to a third party.

  1. Thời hạn Ủy quyền: Trừ trường hợp chấm dứt theo quyết định của Bên Ủy quyền hoặc thuộc trường hợp bắt buộc chấm dứt theo quy định của Pháp luật, thời hạn Ủy quyền là 01 (một) năm kể từ ký.

Term of Authorization: Except in the case of being terminated upon the decision of the Mandatory or subjected to be terminated under the law, the Term of Authorization is 01 (one) year frm the date of signing.

  1. Thù lao Ủy quyền: Không

Authorization Fee: No

  1. Điều khoản chung / Miscellaneous

- Thư Ủy Quyền này sẽ được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.

This Letter of Authorization shall be governed by Vietnamese law.

- Bên Ủy Quyền sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật với tất cả cam kết được lập bởi Bên Được Ủy Quyền thay mặt cho Bên Ủy Quyền trong Phạm Vi Ủy Quyền nói trên.

The Mandator shall take full responsibility before the law for all commitments made by Authorized party on behalf of the Mandator within the above Scope of Authorization.

- Bên Được Ủy Quyền cam kết tuân thủ nội dung ủy quyền. Trường hợp thực hiện công việc ủy quyền vượt quá phạm vi ủy quyền thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bên ủy quyền, nếu không có sự đồng ý này thì Bên Được Ủy Quyền tự chịu trách nhiệm về phần vượt quá phạm vi ủy quyền do mình thực hiện.

The Authorized Party commits to comply with the Content of Authorization. In case of conducting the authorization is beyond the scope of authorization, a written consent of the Mandator Party is required. In case of no existing this consent, the Authorized Party is solely responsible for the excess authorization made by themselves.

- Các Bên cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về Nội Dung Ủy Quyền.
The parties commit to take responsibility before law for the Content Of Authorization.

Thư Ủy quyền này được lập thành 02 (hai) bản chính, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

This Letter of Authorization is made into 02 (two) main copies, each party keeps 01 copy.

 

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

THE AUTHORIZED PARTY

(Ký/ Sign)

BÊN ỦY QUYỀN

THE MANDATOR:

(Ký tên và đóng dấu/ Sign and Seal)

 

 

 

 

 

 

1

Hình thức của Giấy ủy quyền

Trước đây, tại khoản 2 Điều 142 Bộ luật Dân sự 2005 quy định, hình thức ủy quyền do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản.

Tuy nhiên, đến khi Bộ luật Dân sự 2015 ra đời, vấn đề hình thức ủy quyền không được nêu ra, việc ủy quyền thế nào, bằng hình thức gì do luật chuyên ngành điều chỉnh.

Bên cạnh đó, cũng xin nói rõ, cả Bộ luật Dân sự 2005 và Bộ luật Dân sự 2015 đều không có điều khoản hay quy định cụ thể nào về hình thức Giấy ủy quyền. Tuy nhiên, Giấy ủy quyền lại được ghi nhận tại nhiều văn bản khác, điển hình như:

- Tại khoản 1 Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ 2005:

Việc uỷ quyền tiến hành các thủ tục liên quan đến việc xác lập, duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ phải được lập thành giấy uỷ quyền

- Tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe:

Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.