HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG

1

 

HỢP ĐỒNG

THI CÔNG XÂY DỰNG

Số: …………

 

Hạng mục: Thi công phần thô & Thi công hoàn thiện

 

 

 

 

Giữa

............

………………….

 

 

 
 

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG

(Số: …………………………………….

Tên Dự Án     : ………..

Địa điểm         : ……….

Hạng mục       : ………………………………………

Gói thầu         : ……………………………………….

Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng này (“Hợp Đồng”) được lập và có hiệu lực vào ngày .. tháng .. năm … bởi và giữa Các Bên sau:

CHỦ ĐẦU TƯ: ……………. (gọi tắt là “Bên A”)

Mã số thuế      : …………

Địa chỉ             : ………….

Đại diện bởi     : …………..                 Chức vụ: …………

Điện thoại        : …………      

Số tài khoản    : …………. - Ngân hàng: ………………

BÊN THI CÔNG: ............ (gọi tắt là “Bên B”)

Mã số thuế    : ............

Địa chỉ trụ sở: …………..

Đại diện bởi    : ……….                Chức vụ: ……….

Điện thoại        : ………………

Số tài khoản    : ……….. - Ngân hàng: ………..

Bên A và Bên B trong Hợp Đồng này khi gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”.

Các Bên đồng ý như sau:

  1. NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
  1. Bên A đồng ý giao cho Bên B khoán trọn gói thi công xây dựng (bao gồm xây dựng cơ bản và hoàn thiện) toàn bộ các hạng mục, Công Trình theo bản thiết kế do Bên A đưa ra để hoàn thiện Công Trình có mô tả dưới đây (gọi tắt là “Công Trình”):
    1. Loại Công Trình: …………
    2. Địa chỉ xây dựng Công Trình: …………
    3. Diện tích đất: ……… m2;
    4. Diện tích xây dựng: ………. m2;
  2. Gói thầu xây dựng Công Trình: Gói nhân công phần thô, nhân công hoàn thiện và vật tư theo gói thầu vật tư, chi tiết nội dung gói thầu vật tư được quy định tại Phụ lục 4 Hợp Đồng.
  • Ốp lát gạch toàn bộ Công Trình theo bản vẽ thiết kế; ốp gạch len chân tường, gạch nhà tắm sẽ được dán âm, phẳng mặt với tường (không dán nổi) .
  • Lắp đặt toàn bộ các thiết bị vệ sinh: lavabo, bồn cầu, vòi nước, van khoá nước, …theo bản vẽ thiết kế.
  • Lắp đặt toàn bộ thiết bị chiếu sáng theo bản vẽ thiết kế.
  • Đối với các loại vật tư do Bên A cung cấp hoặc đặt hàng trong giai đoạn hoàn thiện thì Bên B phải phối hợp chặt chẽ với nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp về khối lượng, số lượng, kích thước, quy cách, chủng loại, vật liệu chế tạo, chất lượng, … và thời gian tập kết về Công Trình, phù hợp với tiến độ thi công/lắp đặt, thuận tiện trong công tác bảo quản.
  1. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có);
  2. Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ;
  3. Thu dọn công trường và bàn giao Công Trình sau khi hoàn thành;
  4. Bảo hành Công Trình theo quy định tại Hợp Đồng này;
  1. Trong quá trình thi công, nếu phát sinh sự tăng khối lượng thi công so với thời điểm ký kết Hợp Đồng, Các Bên đồng ý như sau:
  1. Các phát sinh do yếu tố chủ quan của Bên B thì Bên B chịu trách nhiệm và sẽ không được quyết toán phần khối lượng tăng thêm.
  2. Các phát sinh do Bên A yêu cầu ngoài Khối lượng thi công ban đầu thì Bên A chịu chi phí phát sinh cho vật tư và nhân công, đồng thời thanh toán đầy đủ toàn bộ chi phí cho phần khối lượng tăng thêm này.
  1. Các tài liệu sau đây được xem là một phần không thể tách rời và có hiệu lực ghi nhận sự thỏa thuận giữa Các Bên theo Hợp Đồng này bao gồm:
  1. Phụ lục 1: Thiết kế công trình
  2. Phụ lục 2: Yêu cầu chất liệu vật tư
  3. Phụ lục 3: Chi tiết hạng mục và vật tư theo dự toán thi công
  4. Phụ lục 11: Biên bản thanh lý Hợp Đồng
  1. CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, VẬT TƯ VÀ NGHIỆM THU
  1. Chất lượng sản phẩm:
  1. Công tác thi công xây dựng Công Trình theo Hợp Đồng này phải được thi công đúng theo bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng Công Trình xây dựng có liên quan của Nhà nước hiện hành. Trường hợp trong quá trình thi công, Bên B phát hiện bản vẽ thiết kế có sai sót hoặc không phù hợp, Bên B có trách nhiệm thông báo ngay cho Bên A để Bên A xem xét xử lý.
  2. Bên B chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiết bị/vật tư được cấp
  3. Sau khi Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình đã được ký bởi Các Bên, Bên B phải dọn sạch và đưa đi tất cả thiết bị của Bên B, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác và Công Trình tạm. Bên B phải để lại những khu vực đó của công trường và Công Trình trong trạng thái sạch sẽ và an toàn. Tuy nhiên, Bên B có thể để lại công trường những vật tư thiết bị cần để Bên B hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp Đồng trong giai đoạn thông báo rằng việc thi công có sai sót.
  1. Chất lượng vật tư:
  1. Chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng, chủng loại vật tư được Các Bên chỉ rõ tại Phụ lục 2 đính kèm.
  2. Nếu Bên B vi phạm về chất lượng, mẫu mã, nhãn hiệu ... của vật tư mà Các Bên đã thống nhất thì Các Bên thỏa thuận lại về tính chấp nhận được của vật tư.Trường hợp Bên A không đồng ý với vật tư Bên B cung cấp, Bên B có nghĩa vụ cung cấp vật tư đúng yêu cầu tại thời điểm ký kết Hợp Đồng.
  1. Nghiệm thu:
  1. Nghiệm thu chuyển bước thi công:
    1. Trước khi đổ bê tông móng, hố thang máy, cột, dầm sàn v.v bên B phải thông báo trước cho giám sát của Bên A nghiệm thu cốt thép, cốp pha. Nếu nghiệm thu đạt yêu cầu mới được tiến hành đổ bê tông.
    2. Trong trường hợp khi thi công ngoài thực tế có điều chỉnh khác so với hồ sơ thì nội dung đó sẽ được đo vẽ lại vào nội dung hồ sơ thi công.
  2. Quy trình nghiệm thu chuyển bước thi công:
    1. Bên A tiến hành nghiệm thu Công Trình đã được thi công theo đúng bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của Bên A. Theo đó, trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành từng bước thi công Công Trình, Bên B gửi thông báo bằng văn bản về việc nghiệm thu chuyển bước thi công.
    2. Bên A cử người đại diện nghiệm thu là người có chuyên môn, năng lực và có kiến thức liên quan tới hạng mục cần nghiệm thu để tham gia nghiệm thu và ký xác nhận vào Biên Bản Nghiệm Thu.
  3. Quy trình nghiệm thu Công Trình hoàn thành:
    1. Theo đó, trong thời hạn ………… ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành Công Trình, Bên B gửi thông báo bằng văn bản về việc nghiệm thu
    2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán mà Bên A không phản hồi, Hồ sơ sẽ được tự động nghiệm thu. Khi này, Bên A có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Hợp Đồng này.
  4. Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc sau khi hết thời hạn bảo hành Công Trình, Các Bên sẽ tiến hành việc ký kết Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng (theo mẫu tại Phụ lục 11) nếu Bên B đã hoàn thành đúng các nghĩa vụ bảo hành của mình theo quy định. Đồng thời, Bên A có trách nhiệm hoàn trả 1% tiền bảo hành tại thời điểm ký kết Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng theo quy định tại Phụ Lục đính kèm.
  1. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
  1. Thời Hạn Thực Hiện Hợp Đồng dự kiến là …. ngày kể từ ngày bàn giao mặt bằng thi công từ ngày …./…/20.. và dự kiến kết thúc hoàn thành bàn giao Công Trình vào ngày …/…/………………….
  2. Thời Hạn Thực Hiện Hợp Đồng có thể được gia hạn trong các trường hợp sau:
  1. Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp Đồng;
  2. Do ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng theo quy định tại Hợp Đồng;
  3. Theo thỏa thuận giữa Các Bên về việc gia hạn nhằm đảm bảo chất lượng thi công xây dựng Công Trình.
  1. Các trường hợp trễ hạn thực hiện Hợp Đồng không thuộc các trường hợp được liệt kê tại Mục 3.2 nêu trên sẽ bị xem là vi phạm Hợp Đồng và Bên B phải trả cho Bên A khoản tiền tính bằng 0.05% Giá Trị Hợp Đồng tính trên mỗi ngày chậm tiến độ theo bản Tiến Độ Thi Công đã được duyệt nhưng tối đa không quá 5% giá trị Hợp Đồng.
  2. Mỗi Bản Tiến Độ Thi Công Bên B trình Bên A tối thiểu phải thể hiện các nội dung sau:
  1. Các công việc Bên B sẽ thực hiện;
  2. Trình tự thực hiện công việc của Bên B;
  1. Trường hợp gặp khó khăn khi thực hiện Hợp Đồng, Bên B có quyền đề xuất thay đổi Tiến Độ Thi Công bằng văn bản. Khi này, Các Bên tiến hành lập Phụ lục ghi nhận sự thay đổi Tiến Độ Thi Công.
  1. NHẬT KÝ CÔNG TRÌNH
  1. Bên B có trách nhiệm thực hiện việc ghi nhận lại các công việc thực hiện hàng ngày theo mẫu Nhật ký Công Trình do Bên A cung cấp.
  2. Nhật ký Công Trình được lập từ thời điểm bắt đầu thi công đến khi Các Bên ký Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình.
  3. Vào mỗi ngày làm việc, đại diện có thẩm quyền của Các Bên phải ký vào Nhật ký Công Trình coi như là việc xác nhận thông tin về các công việc được thực hiện trong ngày phù hợp với Tiến Độ Thi Công và các yêu cầu với Công Trình.
  1. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN
  1. Giá Trị Hợp Đồng là giá trị khoán gọn, đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợp Đồng và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện Hợp Đồng, trừ khi được điều chỉnh khi phát sinh sự tăng lên về khối lượng theo Mục 1 của Hợp Đồng này.
  2. Trường hợp do thay đổi hạng mục xây dựng mà Giá Trị Hợp Đồng tại Điều này tăng lên, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B khoản tiền tăng thêm (gọi tắt là “Chi Phí Phát Sinh”) vào đợt thanh toán tiếp theo.
  3. Giá Trị Hợp Đồng: ………… VNĐ (Chưa bao gồm thuế GTGT)

(Bằng chữ: ……………... đồng) 

  1. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản vào thông tin tài khoản nêu tại phần đầu của Hợp Đồng theo các đợt thanh toán được thỏa thuận tại Phụ lục 5 đính kèm.
  1. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
  1. Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện Hợp Đồng.
  2. Hỗ trợ Bên B thực hiện các công việc theo yêu cầu của bên B để hoàn tất thi công bao gồm ký các giấy tờ, thực hiện các hành động cần thiết, không cản trở Bên B, không trì hoãn các chấp thuận/quyết định cần thiết một cách vô lý.
  3. Xin giấy phép xây dựng theo quy định.
  4. Trong quá trình thi công, nếu phát hiện thấy có vấn đề không phù hợp với tiến độ và biện pháp thi công trong hồ sơ kỹ thuật đã được phê duyệt, Bên A có quyền yêu cầu Bên B đưa ra biện pháp khắc phục và phải có hành động khắc phục.
  5. Tổ chức nghiệm thu khối lượng hoàn thành cho Bên B.
  6. Duyệt bản Tiến Độ Thi Công do Bên B cung cấp.
  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
  1. Bên B phải cung cấp nhân lực, máy móc, thiết bị thi công và các Điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo Hợp Đồng để thực hiện các công việc theo nội dung Hợp Đồng đã ký kết, trừ trường hợp được sự chấp thuận của Bên A đối với các vật tư có chủng loại khác so với Hợp Đồng.
  2. Thực hiện theo đúng Hợp Đồng đã ký kết, thi công xây dựng theo đúng Thiết Kế Công Trình, đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường.
  3. Chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của Người của Bên B. Và phải có biện pháp khắc phục, xử lý mọi sự cố kỹ thuật, an toàn trong quá trình thi công.
  4. Nhận tiền công đầy đủ và đúng hạn theo Hợp Đồng này.
  5. Bên B phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp Đồng hoặc Pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin.
  6. Cung cấp Hóa đơn giá trị gia tăng cho Bên A.
  1. BẢO HIỂM, BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH
  1. Bên B có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành Công Trình sau khi đã bàn giao Công Trình cho Bên A với các nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục, sửa chữa các hư hỏng, khiếm khuyết đối với Công Trình mà Bên B thực hiện.
  2. Thời gian bảo hành là ……….. tháng được tính từ ngày Các Bên ký Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình.
  3. Điều kiện để được bảo hành:
  1. Công Trình phải được sử dụng theo cách phù hợp với loại hình, mục đích sử dụng của Công trình;
  2. Công Trình chưa được sửa chữa bởi bất kỳ bên nào khác
  3. Chủ Đầu Tư đã thanh toán đầy đủ các khoản cần thanh toán
  1. Bên B chịu trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu và quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về việc cung cấp Bảo hiểm cho Người của Bên B cho Hợp Đồng này. Bên B sẽ chịu mọi chi phí cho việc cung cấp bảo hiểm nói trên.
  1. ĐIỆN, NƯỚC VÀ AN NINH CÔNG TRƯỜNG
  1. Điện nước trên công trường:
  1. Bên A cung cấp nguồn điện, nước tại chân Công Trình.
  2. Bên B có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn điện nước này phục vụ trong quá trình thi công xây dựng.
  3. Hàng tháng Bên B thanh toán tiền điện, nước cho công ty Điện lực và công ty cấp nước theo hóa đơn sử dụng do Bên A xuất trình.
  1. An ninh công trường:
  1. Bên B phải chịu trách nhiệm về việc cho phép những người không có nhiệm vụ thi công vào công trường.
  2. Bên B sẽ lắp camera an ninh tại Công Trình để hỗ trợ trong công tác quản lý tại chỗ và là cơ sở làm rõ trách nhiệm khi có sự cố xảy ra.
  1. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
  1. Hợp Đồng này chấm dứt khi có một trong các trường hợp sau đây:
    1. Hết hạn Hợp Đồng mà Các Bên nhất trí không gia hạn Hợp Đồng;
    2. Các Bên cùng thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn;
  2. Bên B được quyền tạm ngưng thực hiện Hợp Đồng sau khi thông báo bằng văn bản đến Bên A trong các trường hợp sau đây:
  1. Do Sự Kiện Bất Khả Kháng;
  2. Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Bên A, nhân lực của Bên A hay các nhà thầu khác của Bên A gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong Hợp Đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp Đồng mà không do lỗi của Bên B gây ra.
  3. Bên A chậm thanh toán theo quy định tại Hợp Đồng này.
  1. Trong trường hợp một Bên không khắc phục vi phạm và/hoặc không hoàn thành việc khắc phục vi phạm trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản thông báo về vi phạm của Bên kia; hoặc vi phạm đó là không thể khắc phục được; hoặc vi phạm đó vẫn tái diễn, Bên bị vi phạm sẽ được quyền:
  1. Buộc Bên vi phạm khắc phục vi phạm hoặc tự mình/ thuê đơn vị khác khắc phục vi phạm. Bên vi phạm có nghĩa vụ bồi hoàn cho Bên bị vi phạm toàn bộ các chi phí sửa chữa, khắc phục trên cơ sở chứng từ hợp lệ; và/hoặc,
  2. Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp Đồng.
  3. Thực hiện việc phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo quy định của luật pháp Việt Nam; Mức phạt vi phạm tại Hợp Đồng này không vượt quá 8% giá trị Hợp Đồng bị vi phạm.
  1. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
  1. Trường hợp Bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình do Sự Kiện Bất Khả Kháng thì không phải chịu trách nhiệm với Bên kia với điều kiện bên này đã thông báo cho Bên kia ngay từ khi biết hoặc phải biết về Sự Kiện Bất Khả Kháng.
  2. Trường hợp Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày liên tục thì một trong Các Bên có quyền yêu cầu chấm dứt thực hiện Hợp Đồng và Các Bên sẽ tiến hành thanh lý Hợp Đồng.
  1. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
  1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan tới Hợp Đồng này trước tiên sẽ được giải quyết thông qua thương lượng giữa Các Bên trên tinh thần thiện chí. Trong trường hợp Các Bên không thể giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, hoặc một thời hạn khác theo thỏa thuận giữa Các Bên, thì tranh chấp sẽ được giải quyết thông qua Tòa án có thẩm quyền.
  2. Trong thời gian chờ giải quyết tranh chấp, Các Bên sẽ tiếp tục thực hiện và hoàn thiện các công việc theo nội dung điều khoản của Hợp Đồng. Trừ trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc đó tạo ra sự bất lợi cho Bên thực hiện hoặc làm gia tăng lợi ích cho Bên yêu cầu thực hiện tiếp.
  1. CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG
  1. Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày đề tại phần đầu của Hợp Đồng cho đến khi Bên A hoàn tất nghĩa vụ hoàn trả tiền bảo hành cho Bên B
  2. Các Bên cam kết rằng Các Bên đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật Việt Nam để ký kết, thực hiện Hợp Đồng này mà không vi phạm bất kỳ quy định nào của pháp luật hiện hành, quy định nội bộ của Các Bên.
  3. Luật Việt Nam sẽ điều chỉnh Hợp Đồng này.
  4. Trường hợp Hợp Đồng bị chấm dứt thì các quy định liên quan đến phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và giải quyết tranh chấp tiếp tục có hiệu lực.
  5. Mọi sự thay đổi, bổ sung liên quan đến Hợp Đồng này thì phải được Các Bên ký kết bằng văn bản Phụ lục. Khi Các Bên ký kết Phụ lục Hợp Đồng thì nội dung của (các) Phụ lục Hợp Đồng đó cũng có giá trị như các nội dung của bản Hợp Đồng này.
  6. Hợp Đồng này lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

Để làm bằng chứng, mỗi Bên thông qua đại diện hợp pháp của mình đã đọc, hiểu đầy đủ về các nội dung trong Hợp Đồng và tự nguyện ký tên dưới đây.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký tên, đóng dấu, ghi họ tên)

 

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 5 - THANH TOÁN

Phụ lục này được lập và có hiệu lực vào ngày …. tháng … năm…. bởi và giữa Các Bên sau:

CHỦ ĐẦU TƯ: ………. (gọi tắt là “Bên A”)

Mã số thuế      : …………..

Địa chỉ             : ……………..

Đại diện bởi     : ………………                        Chức vụ: …………

Điện thoại        : …………..    

Số tài khoản    : ………….. - Ngân hàng: ……………..

BÊN THI CÔNG: ............ (gọi tắt là “Bên B”)

Mã số thuế    : ............

Địa chỉ trụ sở: ............

Đại diện bởi    : ............                Chức vụ: ............

Điện thoại        : ............

Số tài khoản: …………….. - Ngân hàng: …….

Các Bên đồng ý rằng Giá trị Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng sẽ được thanh toán như sau:

  1. Các đợt thanh toán

Đợt TT

Nội dung thanh toán

Số tiền thanh toán (VNĐ)

Đợt 1

Sau khi hai bên ký kết hợp đồng Xây dựng nhà ở dân dụng

………..

Đợt 2

Sau khi hoàn thiện phần thi công móng, sàn hầm

………..

Đợt 3

Sau khi hoàn thiện đổ bê tông tầng hầm

………..

Đợt 4

Sau khi hoàn thiện đổ bê tông tầng trệt và xây bao

………..

Đợt 5

Sau khi hoàn thiện đổ bê tông tầng lửng và xây bao

………..

Đợt 6

Sau khi hoàn thiện đổ bê tông lầu 1 và xây bao

………..

Đợt 7

Sau khi hoàn thiện đổ bê tông lầu 2 và xây bao

………..

Đợt 8..

Sau khi hoàn thiện đổ bê tông sân thượng và xây bao

………..

 

  1. Các khoản thanh toán trên sẽ được thực hiện trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành các công đoạn thi công tương ứng có Biên Bản Nghiệm Thu với xác nhận của giám sát Bên A hoặc kể từ ngày hết thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ thanh toán của Bên B nhưng Bên A không phản hồi về việc nghiệm thu.
  2. Các giai đoạn thanh toán nêu trên không nhất thiết phải thực hiện tuần tự, Bên B có thể bố trí, tổ chức thi công xen kẽ để rút ngắn tiến độ và công tác nghiệm thu khối lượng thực hiện và thanh toán sẽ căn cứ vào thực tế thi công xây dựng.

                                           

 

PHỤ LỤC 6 - BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

 

Bảng Tính Giá Trị Đề Nghị Thanh Toán này được lập vào ngày .. tháng ……… năm 20…

Số Hợp Đồng: ….. Ngày ký: …/…/20…

Chủ Đầu Tư: ………..

Bên Thi Công: ............

Đợt thanh toán s: ……….

 

1. Căn cứ khối lượng đã được nghiệm thu, Bên Thi Công đề nghị Chủ Đầu Tư thanh toán số tiền như sau:

STT

Các chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giá trị (đồng)

Ghi chú

 

Giá trị khối lượng hoàn thành theo Hợp Đồng

 

 

 

 

Giá trkhối lượng các công việc phát sinh ngoài Hợp Đồng

 

 

 

 

Giá trị đề nghị thanh toán (1 + 2)

 

 

 

Giá trị đề nghị thanh toán bằng chữ: ……………. đồng.

2. Hồ sơ kèm theo

  1. Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng;

 

ĐẠI DIỆN BÊN THI CÔNG

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

   

 

 

PHỤ LỤC 7 - BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG

 

Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng này được lập vào ngày ……….. tháng …. năm 20……

Số Hợp Đồng: ……… Ngày ký: ……/…./20..

Chủ Đầu Tư: …………

Bên Thi Công: ............

Đợt thanh toán s: …………

 

Căn cứ xác định:

STT

Tên công việc

Đơn vị tính

Khối lượng

Đơn giá thanh toán

Thành tiền (đồng)

Ghi chú

Theo HĐ

Đã thực hiện

Theo HĐ

Đã thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Bằng chữ: ……………… đồng.

 

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ  

                            (Ký)

 

 

                    Chức danh:

ĐẠI DIỆN BÊN THI CÔNG

(Ký)

 

 

Chức danh:

 

 

 

PHỤ LỤC 8 - BẢNG XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH THEO QUY ĐỊNH CỦA HỢP ĐỒNG

 

Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng này được lập vào ngày tháng …. năm 20…

Số Hợp Đồng: ……. Ngày ký: …/…/20..

Chủ Đầu Tư: ………….

Bên Thi Công: ............

Đợt thanh toán s: ………….

Căn cứ xác định:

STT

Tên công việc

Đơn vị tính

Đơn giá
(đồng)

Ghi chú

Theo Hợp Đồng

Điều chỉnh theo quy định của Hợp Đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký)

 

 

Chức danh:

ĐẠI DIỆN BÊN THI CÔNG

(Ký)

 

 

Chức danh:

 

 

PHỤ LỤC 9 - BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH NGOÀI HỢP ĐỒNG

(Chưa có đơn giá trong Hợp Đồng)

 

Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng này được lập vào ngày tháng năm 20…

Số Hợp Đồng: …. Ngày ký: …/…/20..

Chủ Đầu Tư: …………

Bên Thi Công: ............

Đợt thanh toán s: ………………

Căn cứ xác định:

STT

Tên công việc

Đơn vị tính

Khối lượng phát sinh

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Ghi chú

Theo Hợp Đồng

Theo đơn giá bổ sung

Theo Hợp Đồng

Theo đơn giá bổ sung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Bằng chữ: ……………..

 

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký)

 

 

Chức danh:

ĐẠI DIỆN BÊN THI CÔNG

(Ký)

 

 

Chức danh:

 

 

PHỤ LỤC 10 - BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

 

Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình này được lập vào ngày …. tháng … năm 20.. tại Công Trình: …….

1. Đối tượng nghiệm thu: ………….

2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

Đại diện Chủ Đầu Tư: ………… Chức vụ: ……….

Đại diện Bên Thi Công: …………. Chức vụ: ……

3. Thời gian nghiệm thu:

Bắt đầu: … giờ … ngày …. tháng … năm 20..

Kết thúc: .. giờ … ngày … tháng … năm 20..

Tại Công Trình: ……………….

4. Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:

a. Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu:

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Bên Thi Công.

- Nhật ký thi công, giám sát và các văn bản khác có liên quan.       

b. Về chất lượng công việc xây dựng:

(Ghi rõ chất lượng công tác xây dựng có đạt hạy không đạt theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế và các tiêu chuẩn, qui phạm áp dụng hay không)

c. Các ý kiến khác nếu có:

5. Kết luận:

 (Cần ghi rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu. Hoặc ghi rõ những sai sót (nếu có) cần phải sửa chữa, hoàn thiện).

ĐẠI DIỆN BÊN THI CÔNG

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

Chức danh:

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

Chức danh:

 

PHỤ LỤC 11 – BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

 

Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng này (gọi tắt là “Biên Bản”) được lập và có hiệu lực từ ngày … tháng … năm 20… giữa Các Bên dưới đây:

CHỦ ĐẦU TƯ: ……….

Mã số thuế      : ……….

Đại diện bởi     : …………                   Chức vụ: …….

BÊN THI CÔNG: ............

Mã số thuế    : ............

Đại diện bởi    : ............                Chức vụ: ............

Ngày …… tháng ….. năm 20……… Các Bên đã ký Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Số ……. Các Bên nay đồng ý như sau:

 

ĐIỀU 1. NỘI DUNG THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Các Bên xác nhận Chủ Đầu Tư và Bên Thi Công đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ của mình theo đúng Hợp Đồng và thanh lý Hợp Đồng.

ĐIỀU 2. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

2.1. Các Bên thống nhất ý chí rằng không có bất kỳ tranh chấp nào phát sinh đến Hợp Đồng cho đến ngày ký Biên bản thanh lý Hợp Đồng này.

2.3. Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng này được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện. 

 

ĐẠI DIỆN BÊN THI CÔNG

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

 

Chức danh:

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

 

Chức danh:

 

1

 

HỢP ĐỒNG

THI CÔNG XÂY DỰNG

Số: …………

 

Hạng mục: Thi công phần thô & Thi công hoàn thiện

 

 

 

 

Giữa

............

………………….

 

 

 
 

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG

(Số: …………………………………….

Tên Dự Án     : ………..

Địa điểm         : ……….

Hạng mục       : ………………………………………

Gói thầu         : ……………………………………….

Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng này (“Hợp Đồng”) được lập và có hiệu lực vào ngày .. tháng .. năm … bởi và giữa Các Bên sau:

CHỦ ĐẦU TƯ: ……………. (gọi tắt là “Bên A”)

Mã số thuế      : …………

Địa chỉ             : ………….

Đại diện bởi     : …………..                 Chức vụ: …………

Điện thoại        : …………      

Số tài khoản    : …………. - Ngân hàng: ………………

BÊN THI CÔNG: ............ (gọi tắt là “Bên B”)

Mã số thuế    : ............

Địa chỉ trụ sở: …………..

Đại diện bởi    : ……….                Chức vụ: ……….

Điện thoại        : ………………

Số tài khoản    : ……….. - Ngân hàng: ………..

Bên A và Bên B trong Hợp Đồng này khi gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”.

Các Bên đồng ý như sau:

  1. NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
  1. Bên A đồng ý giao cho Bên B khoán trọn gói thi công xây dựng (bao gồm xây dựng cơ bản và hoàn thiện) toàn bộ các hạng mục, Công Trình theo bản thiết kế do Bên A đưa ra để hoàn thiện Công Trình có mô tả dưới đây (gọi tắt là “Công Trình”):
    1. Loại Công Trình: …………
    2. Địa chỉ xây dựng Công Trình: …………
    3. Diện tích đất: ……… m2;
    4. Diện tích xây dựng: ………. m2;
    5. Thiết kế Công Trình là bản thiết kế Đính kèm tại Phụ lục 1 Hợp Đồng;
    6. Chi tiết hạng mục và vật tư theo dự toán thi công: Đính kèm tại Phụ lục 3 Hợp Đồng.
  2. Gói thầu xây dựng Công Trình: Gói nhân công phần thô, nhân công hoàn thiện và vật tư theo gói thầu vật tư, chi tiết nội dung gói thầu vật tư được quy định tại Phụ lục 4 Hợp Đồng.
  3. Các công việc cụ thể Bên B thực hiện theo Hợp Đồng này: 
  1. Bên A giao khoán trọn phần thô và thi công hoàn thiện toàn bộ căn nhà theo hồ sơ Thiết kế cho Bên B thi công Công Trình nói trên. Chi tiết hạng mục và vật tư hoàn thiện theo khối lượng công viêc đính kèm Hợp Đồng này. Khối lượng, số lượng, kích thước, chủng loại, vật liệu chế tạo, tên gọi, ký mã hiệu kỹ thuật và thương mại, chất lượng của vật tư hoàn thiện phải được lập chính xác và đầy đủ. Khối lượng thi công theo Hợp Đồng là cố định trừ khi có sự điều chỉnh tăng lên về khối lượng trong các trường hợp theo quy định tại Hợp Đồng này. Trong mọi trường hợp, khối lượng thi công thực tế sẽ không được điều chỉnh giảm so với Hợp Đồng và Phụ lục đính kèm mà không được sự chấp thuận bằng văn bản giữa Các bên.
  2. Bên B chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công để hoàn thành Công Trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
  3. Các công việc chính và hạng mục mà Bên B sẽ làm bao gồm:
  1. Xây dựng cơ bản:
  • Đào đất và vận chuyển đi (bao gồm phần đất và xà bần hiện hữu đến cao độ sàn tầng hầm), cắt đầu cọc ở độ sâu của tầng hầm, hố thang máy, hố bơm tầng hầm theo bản vẽ thiết kế kết cấu.
  • Đổ bê tông cốt thép móng, hố thang máy, cột, dầm sàn, ban công… theo đúng bản vẽ thiết kế thi công.
  • Xây tường bao xung quanh và tường ngăn phòng bằng gạch thẻ và gạch ống, chân tường xây bằng …… hàng gạch thẻ 4x8x18cm, phần trên tiếp theo xây gạch ống 8x8x18cm; hồ vữa trong xây tô sử dụng cát vàng sạch không lẫn tạp chất (mùn, đất, sỏi lớn, ..), xi măng Hà Tiên hoặc Insee đa dụng; Tô trát tường, vách, dạ cầu thang đi bộ, trần, … phải phẳng, đều, liền mảng/khối và thẳng theo các phương, .. ; gạch ốp, lát phải phẳng không gồ ghề, vênh, nứt mẻ mép, liền, đều, thẳng gioăng, bóp ke vuông góc, đảm bảo độ nghiêng róc nước về phễu thu nước của sàn nhà tắm, WC, ban công, sàn hầm, nền mái sân thượng, …
  • Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước bao gồm hầm cầu, hố ga, bể phốt, cống thoát nước, đặt ống, lắp đặt co, cút nối, vòi nước các loại, lắp đặt hệ thống cấp nước, hệ thống điện theo đúng bản vẽ thiết kế.
  • Quét chống thấm tường, sàn nhà tắm và vệ sinh, sàn bê tông, chống thấm mái.
  • Lắp đặt toàn bộ hệ thống mạng internet âm tường theo bản vẽ thiết kế.
  • Lắp đặt hệ thống điện bao gồm dây điện, ống điện, công tắc, ổ cắm, cầu chì, cầu dao, nguồn và dây cho hệ thống camera theo bản vẽ thiết kế, nguồn và dây điện cho máy lạnh ở các tầng, hệ thống hút và khử mùi trong các phòng.
  1. Nhân công và công tác hoàn thiện :
  • Cung cấp ống nước nóng lạnh (Chỉ cung cấp ống nước nóng PPR – Bình Minh cho vòi sen tắm).
  • Trét ma tít và sơn nước toàn bộ bên trong, ngoài nhà.
  • Ốp lát gạch toàn bộ Công Trình theo bản vẽ thiết kế; ốp gạch len chân tường, gạch nhà tắm sẽ được dán âm, phẳng mặt với tường (không dán nổi) .
  • Lắp đặt toàn bộ các thiết bị vệ sinh: lavabo, bồn cầu, vòi nước, van khoá nước, …theo bản vẽ thiết kế.
  • Lắp đặt toàn bộ thiết bị chiếu sáng theo bản vẽ thiết kế.
  • Đối với các loại vật tư do Bên A cung cấp hoặc đặt hàng trong giai đoạn hoàn thiện thì Bên B phải phối hợp chặt chẽ với nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp về khối lượng, số lượng, kích thước, quy cách, chủng loại, vật liệu chế tạo, chất lượng, … và thời gian tập kết về Công Trình, phù hợp với tiến độ thi công/lắp đặt, thuận tiện trong công tác bảo quản.
  1. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có);
  2. Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ;
  3. Bảo vệ công trường, mặt bằng thi công trong phạm vi Hợp Đồng;
  4. Hợp tác với các nhà thầu khác trên công trường (nếu có);
  5. Thu dọn công trường và bàn giao Công Trình sau khi hoàn thành;
  6. Bảo hành Công Trình theo quy định tại Hợp Đồng này;
  1. Trong quá trình thi công, nếu phát sinh sự tăng khối lượng thi công so với thời điểm ký kết Hợp Đồng, Các Bên đồng ý như sau:
  1. Các phát sinh do yếu tố chủ quan của Bên B thì Bên B chịu trách nhiệm và sẽ không được quyết toán phần khối lượng tăng thêm.
  2. Các phát sinh do Bên A yêu cầu ngoài Khối lượng thi công ban đầu thì Bên A chịu chi phí phát sinh cho vật tư và nhân công, đồng thời thanh toán đầy đủ toàn bộ chi phí cho phần khối lượng tăng thêm này.
  3. Các loại vật tư do Bên B cung cấp mà Bên A yêu cầu thay đổi chủng loại, quy cách dẫn đến việc thay đổi giá trong Khối lượng thi công ban đầu thì Bên A có trách nhiệm ghi nhận lại đơn giá mới bằng văn bản có chữ ký xác nhận bởi người có thẩm quyền của Các Bên.
  4. Trường hợp trong quá trình thực tế thi công, Bên B nhận thấy rằng Khối lượng thi công ban đầu theo Hợp Đồng là không phù hợp (ví dụ: vật tư không đủ,…), Bên B có quyền yêu cầu Bên A ký kết Phụ Lục nhằm xác nhận sự thay đổi Khối lượng theo thực tế thi công nhằm đảo bảo chất lượng thi công xây dựng.
  5. Khi có sự thay đổi thiết kế Công Trình mà không xuất phát từ ý chí của Bên B. Bên A có trách nhiệm ghi phần phần khối lượng thi công tăng thêm, Các Bên tiến hành ký kết Phụ Lục nhằm xác nhận sự thay đổi Khối lượng theo thực tế thi công.
  1. Các tài liệu sau đây được xem là một phần không thể tách rời và có hiệu lực ghi nhận sự thỏa thuận giữa Các Bên theo Hợp Đồng này bao gồm:
  1. Phụ lục 1: Thiết kế công trình
  2. Phụ lục 2: Yêu cầu chất liệu vật tư
  3. Phụ lục 3: Chi tiết hạng mục và vật tư theo dự toán thi công
  4. Phụ lục 4: Nội dung chi tiết gói thầu vật tư
  5. Phụ lục 5: Thanh toán
  6. Phụ lục 6: Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán
  7. Phụ lục 7: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc
  8. Phụ lục 8: Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo quy định của Hợp Đồng
  9. Phụ lục 9: Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài Hợp Đồng
  10. Phụ lục 10: Biên bản nghiệm thu Công Trình
  11. Phụ lục 11: Biên bản thanh lý Hợp Đồng
  12. Trao đổi giữa Các Bên thông qua email v.v
  1. CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, VẬT TƯ VÀ NGHIỆM THU
  1. Chất lượng sản phẩm:
  1. Công tác thi công xây dựng Công Trình theo Hợp Đồng này phải được thi công đúng theo bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng Công Trình xây dựng có liên quan của Nhà nước hiện hành. Trường hợp trong quá trình thi công, Bên B phát hiện bản vẽ thiết kế có sai sót hoặc không phù hợp, Bên B có trách nhiệm thông báo ngay cho Bên A để Bên A xem xét xử lý.
  2. Bên B chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiết bị/vật tư được cấp
  3. Sau khi Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình đã được ký bởi Các Bên, Bên B phải dọn sạch và đưa đi tất cả thiết bị của Bên B, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác và Công Trình tạm. Bên B phải để lại những khu vực đó của công trường và Công Trình trong trạng thái sạch sẽ và an toàn. Tuy nhiên, Bên B có thể để lại công trường những vật tư thiết bị cần để Bên B hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp Đồng trong giai đoạn thông báo rằng việc thi công có sai sót.
  4. Nếu tất cả những vật tư thiết bị này không được dọn khỏi công trường trong vòng 03 (ba) ngày sau khi Bên A cấp Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình thì Bên A có thể bán hoặc thải bỏ vật tư thiết bị mà Bên B chưa dọn dẹp. Số tiền thu được từ việc bán vật tư thiết bị sẽ trả cho Bên B.
  1. Chất lượng vật tư:
  1. Chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng, chủng loại vật tư được Các Bên chỉ rõ tại Phụ lục 2 đính kèm.
  2. Nếu Bên B vi phạm về chất lượng, mẫu mã, nhãn hiệu ... của vật tư mà Các Bên đã thống nhất thì Các Bên thỏa thuận lại về tính chấp nhận được của vật tư.Trường hợp Bên A không đồng ý với vật tư Bên B cung cấp, Bên B có nghĩa vụ cung cấp vật tư đúng yêu cầu tại thời điểm ký kết Hợp Đồng.
  3. Bên A có nghĩa vụ xác nhận vào Biên Bản Bàn Giao, đồng thời, ghi nhận chi tiết là vật tư đã đầy đủ so với Hợp Đồng và các Phụ lục đính kèm trong thời hạn 24 giờ để từ khi Bên B bàn giao vật tư. Trong mọi trường hợp, Bên B chỉ tiếp tục thực hiện thi công khi Bên A hoàn tất việc xác nhận vào Biên Bản Bàn Giao vật tư. 
  1. Nghiệm thu:
  1. Nghiệm thu chuyển bước thi công:
    1. Trước khi đổ bê tông móng, hố thang máy, cột, dầm sàn v.v bên B phải thông báo trước cho giám sát của Bên A nghiệm thu cốt thép, cốp pha. Nếu nghiệm thu đạt yêu cầu mới được tiến hành đổ bê tông.
    2. Công tác xây, tô, sơn nước cũng phải được nghiệm thu trước khi chuyển bước thi công.
    3. Trong trường hợp khi thi công ngoài thực tế có điều chỉnh khác so với hồ sơ thì nội dung đó sẽ được đo vẽ lại vào nội dung hồ sơ thi công.
  2. Quy trình nghiệm thu chuyển bước thi công:
    1. Bên A tiến hành nghiệm thu Công Trình đã được thi công theo đúng bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của Bên A. Theo đó, trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành từng bước thi công Công Trình, Bên B gửi thông báo bằng văn bản về việc nghiệm thu chuyển bước thi công.
    2. Bên A cử người đại diện nghiệm thu là người có chuyên môn, năng lực và có kiến thức liên quan tới hạng mục cần nghiệm thu để tham gia nghiệm thu và ký xác nhận vào Biên Bản Nghiệm Thu.
    3. Trong thời hạn ………. ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán mà Bên A không phản hồi, Hồ sơ sẽ được tự động nghiệm thu. Khi này, Bên A có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Hợp Đồng này. Bên B tiến hành chuyển bước thi công theo tiến độ thi công.
  3. Quy trình nghiệm thu Công Trình hoàn thành:
    1. Theo đó, trong thời hạn ………… ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành Công Trình, Bên B gửi thông báo bằng văn bản về việc nghiệm thu
    2. Bên A cử người đại diện nghiệm thu là người có chuyên môn, năng lực và có kiến thức liên quan tới hạng mục cần nghiệm thu để tham gia nghiệm thu và ký xác nhận vào Biên Bản Nghiệm Thu sau khi nhận được đầy đủ các hồ sơ thanh toán bao gồm:
    • Bảng Tính Giá Trị Đề Nghị Thanh Toán theo mẫu tại Phụ lục 6 và có chữ ký, đóng dấu của đại diện Bên B;
    • Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng;
    • Bảng Xác Định Đơn Giá Điều Chỉnh Theo Quy Định Của Hợp Đồng hoặc Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng theo mẫu tại Phụ lục có xác nhận của đại diện Các Bên (nếu có phát sinh)
    1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán mà Bên A không phản hồi, Hồ sơ sẽ được tự động nghiệm thu. Khi này, Bên A có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Hợp Đồng này.
  1. Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc sau khi hết thời hạn bảo hành Công Trình, Các Bên sẽ tiến hành việc ký kết Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng (theo mẫu tại Phụ lục 11) nếu Bên B đã hoàn thành đúng các nghĩa vụ bảo hành của mình theo quy định. Đồng thời, Bên A có trách nhiệm hoàn trả 1% tiền bảo hành tại thời điểm ký kết Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng theo quy định tại Phụ Lục đính kèm.
  1. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
  1. Thời Hạn Thực Hiện Hợp Đồng dự kiến là …. ngày kể từ ngày bàn giao mặt bằng thi công từ ngày …./…/20.. và dự kiến kết thúc hoàn thành bàn giao Công Trình vào ngày …/…/………………….
  2. Thời Hạn Thực Hiện Hợp Đồng có thể được gia hạn trong các trường hợp sau:
  1. Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp Đồng;
  2. Do ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng theo quy định tại Hợp Đồng;
  3. Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Bên A, nhân lực của Bên A hay các nhà thầu khác của Bên A gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong Hợp Đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp Đồng mà không do lỗi của Bên B gây ra.
  4. Theo thỏa thuận giữa Các Bên về việc gia hạn nhằm đảm bảo chất lượng thi công xây dựng Công Trình.
  1. Các trường hợp trễ hạn thực hiện Hợp Đồng không thuộc các trường hợp được liệt kê tại Mục 3.2 nêu trên sẽ bị xem là vi phạm Hợp Đồng và Bên B phải trả cho Bên A khoản tiền tính bằng 0.05% Giá Trị Hợp Đồng tính trên mỗi ngày chậm tiến độ theo bản Tiến Độ Thi Công đã được duyệt nhưng tối đa không quá 5% giá trị Hợp Đồng.
  2. Bên B có trách nhiệm lập đề xuất Tiến Độ Thi Công chi tiết trình Bên A trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng thi công để Bên A xét duyệt, làm căn cứ thực hiện Hợp Đồng. Trường hợp Bên A nhận thấy bản Tiến Độ Thi Công này không phù hợp với Hợp Đồng thì Bên A sẽ thông báo cho Bên B kèm theo lý do trong vòng 03 (ba) ngày sau khi nhận được bản Tiến Độ Thi Công của Bên B để Bên B sửa đổi. Việc sửa đổi diễn ra không quá 03 (ba) lần. Trong mọi trường hợp, Bản sửa đối Tiến Độ Thi Công lần thứ tư là bản cuối cùng và là cơ sở để Các Bên căn cứ thực hiện các công việc theo Hợp Đồng.
  3. Mỗi Bản Tiến Độ Thi Công Bên B trình Bên A tối thiểu phải thể hiện các nội dung sau:
  1. Các công việc Bên B sẽ thực hiện;
  2. Trình tự thực hiện công việc của Bên B;
  3. Thời gian Bên B thực hiện mỗi công việc bao gồm: thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành và thời gian kiểm tra, kiểm định đối với các công việc đã thực hiện.

Bản Tiến Độ Thi Công phải được soạn dựa trên Thiết Kế Công Trình.

Sau khi bản Tiến Độ Thi Công do Bên B đề xuất được Bên A duyệt.

  1. Trường hợp gặp khó khăn khi thực hiện Hợp Đồng, Bên B có quyền đề xuất thay đổi Tiến Độ Thi Công bằng văn bản. Khi này, Các Bên tiến hành lập Phụ lục ghi nhận sự thay đổi Tiến Độ Thi Công.
  1. NHẬT KÝ CÔNG TRÌNH
  1. Bên B có trách nhiệm thực hiện việc ghi nhận lại các công việc thực hiện hàng ngày theo mẫu Nhật ký Công Trình do Bên A cung cấp.
  2. Nhật ký Công Trình được lập từ thời điểm bắt đầu thi công đến khi Các Bên ký Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình.
  3. Mọi hoạt động diễn ra tại Công Trình giữa Bên A và Bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào Nhật ký Công Trình.
  4. Vào mỗi ngày làm việc, đại diện có thẩm quyền của Các Bên phải ký vào Nhật ký Công Trình coi như là việc xác nhận thông tin về các công việc được thực hiện trong ngày phù hợp với Tiến Độ Thi Công và các yêu cầu với Công Trình.
  1. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN
  1. Giá Trị Hợp Đồng là giá trị khoán gọn, đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợp Đồng và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện Hợp Đồng, trừ khi được điều chỉnh khi phát sinh sự tăng lên về khối lượng theo Mục 1 của Hợp Đồng này.
  2. Trong quá trình thi công nếu có phát sinh sự tăng về khối lượng các hạng mục xây lắp, Các Bên cùng bàn bạc và thỏa thuận và ghi nhận tại Bảng Xác Định Đơn Giá Điều Chỉnh Theo Quy Định Của Hợp Đồng theo mẫu tại Phụ lục 8 trong trường hợp tại Hợp Đồng, Phụ lục đã có đơn giá hoặc tại Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng theo mẫu tại Phụ lục 9 đính kèm Hợp Đồng (trong trường hợp chưa có đơn giá) để làm cơ sở thanh toán. Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi Hợp Đồng mà chưa có đơn giá trong Hợp Đồng, Các Bên phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện.
  3. Trường hợp do thay đổi hạng mục xây dựng mà Giá Trị Hợp Đồng tại Điều này tăng lên, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B khoản tiền tăng thêm (gọi tắt là “Chi Phí Phát Sinh”) vào đợt thanh toán tiếp theo.
  4. Giá Trị Hợp Đồng: ………… VNĐ (Chưa bao gồm thuế GTGT)

(Bằng chữ: ……………... đồng) 

  1. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản vào thông tin tài khoản nêu tại phần đầu của Hợp Đồng theo các đợt thanh toán được thỏa thuận tại Phụ lục 5 đính kèm.
  2. Nếu Bên A chậm thanh toán, Bên A phải trả cho Bên B khoản tiền chậm trả với lãi suất 0.05%/ngày tính trên số tiền chậm thanh toán và tính từ ngày chậm thanh toán tới ngày việc thanh toán được hoàn tất nhưng trong mọi trường hợp không ít hơn …… VNĐ.
  1. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
  1. Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện Hợp Đồng.
  2. Hỗ trợ Bên B thực hiện các công việc theo yêu cầu của bên B để hoàn tất thi công bao gồm ký các giấy tờ, thực hiện các hành động cần thiết, không cản trở Bên B, không trì hoãn các chấp thuận/quyết định cần thiết một cách vô lý.
  3. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng Công Trình.
  4. Yêu cầu Bên B khắc phục toàn bộ những hư hỏng, sai sót so với Thiết Kế Công Trình và yêu cầu của Bên A.
  5. Tổ chức giám sát thi công Công Trình xây dựng, tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán Công Trình; kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường, sự tuân thủ của Bên B với các quy định tại Hợp Đồng.
  6. Thanh toán kịp thời, đầy đủ và đúng hạn tiền công xây dựng theo đúng cam kết tại Hợp Đồng này.
  7. Xin giấy phép xây dựng theo quy định.
  8. Trong quá trình thi công, nếu phát hiện thấy có vấn đề không phù hợp với tiến độ và biện pháp thi công trong hồ sơ kỹ thuật đã được phê duyệt, Bên A có quyền yêu cầu Bên B đưa ra biện pháp khắc phục và phải có hành động khắc phục.
  9. Tổ chức nghiệm thu khối lượng hoàn thành cho Bên B.
  10. Duyệt bản Tiến Độ Thi Công do Bên B cung cấp.
  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
  1. Bên B phải cung cấp nhân lực, máy móc, thiết bị thi công và các Điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo Hợp Đồng để thực hiện các công việc theo nội dung Hợp Đồng đã ký kết, trừ trường hợp được sự chấp thuận của Bên A đối với các vật tư có chủng loại khác so với Hợp Đồng.
  2. Thực hiện theo đúng Hợp Đồng đã ký kết, thi công xây dựng theo đúng Thiết Kế Công Trình, đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường.
  3. Quản lý nhân công của nhà thầu phụ theo Hợp đồng ký với thầu phụ, bảo đảm an ninh, trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh, nếu xảy ra lỗi của Bên B thì Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Tham gia nghiệm thu Công Trình và chịu trách nhiệm về các tai nạn lao động do mình quản lý.
  4. Chịu trách nhiệm trước Bên A và pháp luật về chất lượng thi công xây dựng Công Trình do mình đảm nhận; bàn giao Công Trình đúng tiến độ, thời hạn và đảm bảo chất lượng Công Trình.
  5. Chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của Người của Bên B. Và phải có biện pháp khắc phục, xử lý mọi sự cố kỹ thuật, an toàn trong quá trình thi công.
  6. Thông báo yêu cầu nghiệm thu từng phần và toàn bộ Công Trình gửi Bên A trước 03 (ba) ngày.
  7. Trong thời hạn bảo hành Bên B chịu trách nhiệm sửa chữa lỗi hư hỏng trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản liên quan đến vụ việc.
  8. Nhận tiền công đầy đủ và đúng hạn theo Hợp Đồng này.
  9. Bên B phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp Đồng hoặc Pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin.
  10. Cung cấp Hóa đơn giá trị gia tăng cho Bên A.
  11. Bên B được quyền giao thầu nhượng lại toàn bộ hoăc bất cứ phần nào của Hợp Đồng này cho bên thứ ba nhằm đảm bảo tiến độ thi công xây dựng theo Hợp Đồng này.
  1. BẢO HIỂM, BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH
  1. Bên B có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành Công Trình sau khi đã bàn giao Công Trình cho Bên A với các nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục, sửa chữa các hư hỏng, khiếm khuyết đối với Công Trình mà Bên B thực hiện.
  2. Thời gian bảo hành là ……….. tháng được tính từ ngày Các Bên ký Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình.
  3. Điều kiện để được bảo hành:
  1. Công Trình phải được sử dụng theo cách phù hợp với loại hình, mục đích sử dụng của Công trình;
  2. Yêu cầu bảo hành được thông báo kịp thời bằng văn bản cho ARC REAL;
  3. Trong thời hạn bảo hành trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác;
  4. Công Trình chưa được sửa chữa bởi bất kỳ bên nào khác
  5. Chủ Đầu Tư đã thanh toán đầy đủ các khoản cần thanh toán
  1. Bên B chịu trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu và quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về việc cung cấp Bảo hiểm cho Người của Bên B cho Hợp Đồng này. Bên B sẽ chịu mọi chi phí cho việc cung cấp bảo hiểm nói trên.
  1. ĐIỆN, NƯỚC VÀ AN NINH CÔNG TRƯỜNG
  1. Điện nước trên công trường:
  1. Bên A cung cấp nguồn điện, nước tại chân Công Trình.
  2. Bên B có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn điện nước này phục vụ trong quá trình thi công xây dựng.
  3. Hàng tháng Bên B thanh toán tiền điện, nước cho công ty Điện lực và công ty cấp nước theo hóa đơn sử dụng do Bên A xuất trình.
  1. An ninh công trường:
  1. Bên B phải chịu trách nhiệm về việc cho phép những người không có nhiệm vụ thi công vào công trường.
  2. Những người có nhiệm vụ được vào công trường gồm Người của Bên B, Bên A và các cán bộ giám sát Công Trình của Bên A.
  3. Bên B sẽ lắp camera an ninh tại Công Trình để hỗ trợ trong công tác quản lý tại chỗ và là cơ sở làm rõ trách nhiệm khi có sự cố xảy ra.
  1. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
  1. Hợp Đồng này chấm dứt khi có một trong các trường hợp sau đây:
    1. Hết hạn Hợp Đồng mà Các Bên nhất trí không gia hạn Hợp Đồng;
    2. Các Bên cùng thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn;
    3. Một trong hai Bên bị phá sản hoặc giải thể hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
    4. Do Sự Kiện Bất Khả Kháng;
    5. Bên A yêu cầu thay đổi thiết kế mà theo ý kiến của Bên B thì những yêu cầu thay đổi thiết kế này không phù hợp với thực tiễn ngành và luật pháp Việt Nam.
    6. Một trong Các Bên đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo Mục 9.3 Điều này.
  2. Bên B được quyền tạm ngưng thực hiện Hợp Đồng sau khi thông báo bằng văn bản đến Bên A trong các trường hợp sau đây:
  1. Do Sự Kiện Bất Khả Kháng;
  2. Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Bên A, nhân lực của Bên A hay các nhà thầu khác của Bên A gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong Hợp Đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp Đồng mà không do lỗi của Bên B gây ra.
  3. Bên A không ký xác nhận vào Biên Bản Bàn Giao vật tư trong thời hạn quy định tại Hợp Đồng này khi Bên B bàn giao vật tư.
  4. Bên A chậm thanh toán theo quy định tại Hợp Đồng này.
  1. Trong trường hợp một Bên không khắc phục vi phạm và/hoặc không hoàn thành việc khắc phục vi phạm trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản thông báo về vi phạm của Bên kia; hoặc vi phạm đó là không thể khắc phục được; hoặc vi phạm đó vẫn tái diễn, Bên bị vi phạm sẽ được quyền:
  1. Buộc Bên vi phạm khắc phục vi phạm hoặc tự mình/ thuê đơn vị khác khắc phục vi phạm. Bên vi phạm có nghĩa vụ bồi hoàn cho Bên bị vi phạm toàn bộ các chi phí sửa chữa, khắc phục trên cơ sở chứng từ hợp lệ; và/hoặc,
  2. Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp Đồng.
  3. Thực hiện việc phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo quy định của luật pháp Việt Nam; Mức phạt vi phạm tại Hợp Đồng này không vượt quá 8% giá trị Hợp Đồng bị vi phạm.
  1. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
  1. Sự Kiện Bất Khả Kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các Sự Kiện Bất Khả Kháng bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp: (i) Thiên tai, động đất, lũ lụt, bão, cháy nổ, hỏa hoạn, các thảm họa thiên nhiên và dịch bệnh; (ii) Chiến tranh, hành động chống phá chính quyền, khủng bố, bạo loạn, đình công, biểu tình; (iii) Các hành động, quyết định của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam như cấm vận hay thay đổi chính sách hay rút giấy phép hoạt động, quá trình thi công gặp hang caster, cổ vật, khảo cổ, túi bùn mà khi ký Hợp Đồng Các Bên chưa lường hết được.
  2. Trường hợp Bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình do Sự Kiện Bất Khả Kháng thì không phải chịu trách nhiệm với Bên kia với điều kiện bên này đã thông báo cho Bên kia ngay từ khi biết hoặc phải biết về Sự Kiện Bất Khả Kháng.
  3. Trường hợp Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày liên tục thì một trong Các Bên có quyền yêu cầu chấm dứt thực hiện Hợp Đồng và Các Bên sẽ tiến hành thanh lý Hợp Đồng.
  1. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
  1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan tới Hợp Đồng này trước tiên sẽ được giải quyết thông qua thương lượng giữa Các Bên trên tinh thần thiện chí. Trong trường hợp Các Bên không thể giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, hoặc một thời hạn khác theo thỏa thuận giữa Các Bên, thì tranh chấp sẽ được giải quyết thông qua Tòa án có thẩm quyền.
  2. Trong thời gian chờ giải quyết tranh chấp, Các Bên sẽ tiếp tục thực hiện và hoàn thiện các công việc theo nội dung điều khoản của Hợp Đồng. Trừ trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc đó tạo ra sự bất lợi cho Bên thực hiện hoặc làm gia tăng lợi ích cho Bên yêu cầu thực hiện tiếp.
  1. CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG
  1. Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày đề tại phần đầu của Hợp Đồng cho đến khi Bên A hoàn tất nghĩa vụ hoàn trả tiền bảo hành cho Bên B
  2. Các Bên cam kết rằng Các Bên đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật Việt Nam để ký kết, thực hiện Hợp Đồng này mà không vi phạm bất kỳ quy định nào của pháp luật hiện hành, quy định nội bộ của Các Bên.
  3. Luật Việt Nam sẽ điều chỉnh Hợp Đồng này.
  4. Hợp Đồng này thể hiện toàn bộ thỏa thuận giữa Các Bên liên quan đến các vấn đề tại đây và thay thế tất cả các Hợp Đồng hoặc hiểu biết trước đó, bằng văn bản hoặc bằng lời nói.
  5. Các Bên cam kết không tiết lộ các thông tin của Hợp Đồng này cho Bên khác trừ khi nhận được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên kia hoặc việc tiết lộ là bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  6. Trừ khi nhận được sự đồng ý bằng văn bản của Bên kia, một Bên không được phép chuyển nhượng một phần/toàn bộ Hợp Đồng này cho Bên thứ ba khác.
  7. Trường hợp Hợp Đồng bị chấm dứt thì các quy định liên quan đến phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và giải quyết tranh chấp tiếp tục có hiệu lực.
  8. Nếu có điều khoản trong Hợp Đồng bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định là vô hiệu/không có giá trị pháp lý/không có hiệu lực áp dụng, các điều khoản còn lại của Hợp Đồng cũng sẽ không bị ảnh hưởng về mặt hiệu lực. Các Bên sẽ thỏa thuận để sửa đổi điều khoản bị xác định là vô hiệu/không có giá trị pháp lý/không có hiệu lực áp dụng đó cho phù hợp với ý chí Các Bên và quy định pháp luật trong thời gian sớm nhất. Các Bên sẽ tiếp tục và không làm gián đoạn việc thực hiện các điều khoản, quy định khác vẫn đang có giá trị của Hợp Đồng.
  9. Mọi sự thay đổi, bổ sung liên quan đến Hợp Đồng này thì phải được Các Bên ký kết bằng văn bản Phụ lục. Khi Các Bên ký kết Phụ lục Hợp Đồng thì nội dung của (các) Phụ lục Hợp Đồng đó cũng có giá trị như các nội dung của bản Hợp Đồng này.
  10. Việc từ bỏ bởi bất kỳ bên nào với bất kỳ điều khoản nào trong Hợp Đồng này sẽ không có hiệu lực trừ khi được quy định rõ ràng bằng văn bản và có chữ ký của bên từ bỏ. Việc không thực hiện, hoặc trì hoãn thực hiện, bất kỳ quyền, biện pháp, quyền lực hoặc đặc quyền nào phát sinh từ Hợp Đồng này sẽ không cấu thành hoặc được hiểu là sự từ bỏ.
  11. Hợp Đồng này lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

Để làm bằng chứng, mỗi Bên thông qua đại diện hợp pháp của mình đã đọc, hiểu đầy đủ về các nội dung trong Hợp Đồng và tự nguyện ký tên dưới đây.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký tên, đóng dấu, ghi họ tên)

 

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 5 - THANH TOÁN

Phụ lục này được lập và có hiệu lực vào ngày …. tháng … năm…. bởi và giữa Các Bên sau:

CHỦ ĐẦU TƯ: ………. (gọi tắt là “Bên A”)

Mã số thuế      : …………..

Địa chỉ             : ……………..

Đại diện bởi     : ………………                        Chức vụ: …………

Điện thoại        : …………..    

Số tài khoản    : ………….. - Ngân hàng: ……………..

BÊN THI CÔNG: ............ (gọi tắt là “Bên B”)

Mã số thuế    : ............

Địa chỉ trụ sở: ............

Đại diện bởi    : ............                Chức vụ: ............

Điện thoại        : ............

Số tài khoản: …………….. - Ngân hàng: …….

Các Bên đồng ý rằng Giá trị Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng sẽ được thanh toán như sau:

  1. Các đợt thanh toán

Đợt TT

Nội dung thanh toán

Số tiền thanh toán (VNĐ)

Đợt 1

Sau khi hai bên ký kết hợp đồng Xây dựng nhà ở dân dụng

………..

Đợt 2

Sau khi hoàn thiện phần thi công móng, sàn hầm

………..

Đợt 3

Sau khi hoàn thiện đổ bê tông tầng hầm

………..

Đợt 4

Sau khi hoàn thiện đổ bê tông tầng trệt và xây bao

………..

Đợt 5

Sau khi hoàn thiện đổ bê tông tầng lửng và xây bao

………..

Đợt 6

Sau khi hoàn thiện đổ bê tông lầu 1 và xây bao

………..

Đợt 7

Sau khi hoàn thiện đổ bê tông lầu 2 và xây bao

………..

Đợt 8

Sau khi hoàn thiện đổ bê tông sân thượng và xây bao

………..

Đợt 9

Sau khi hoàn thiện đổ bê tông mái

………..

Đợt 10

Sau khi hoàn tất công tác xây thô

………..

Đợt 11

Bả trét sơn nước 70%

………..

Đợt 12

Lát, ốp gạch 50%

………..

Đợt 13

Lát, ốp gạch xong và sơn nước 80%

………..

Đợt 14

Hoàn tất lắp thiết bị

………..

Đợt 15

Hoàn công và bàn giao  

………..

Đợt 16

Nghiệm thu quyết toán hợp đồng, Bên A thanh toán hết cho Bên B theo giá trị quyết toán và giữ lại 1% tiền bảo hành Công Trình

………..

Đợt 17,….

……………………

………..

 

  1. Các khoản thanh toán trên sẽ được thực hiện trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành các công đoạn thi công tương ứng có Biên Bản Nghiệm Thu với xác nhận của giám sát Bên A hoặc kể từ ngày hết thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ thanh toán của Bên B nhưng Bên A không phản hồi về việc nghiệm thu.
  2. Các giai đoạn thanh toán nêu trên không nhất thiết phải thực hiện tuần tự, Bên B có thể bố trí, tổ chức thi công xen kẽ để rút ngắn tiến độ và công tác nghiệm thu khối lượng thực hiện và thanh toán sẽ căn cứ vào thực tế thi công xây dựng.

                                           

 

PHỤ LỤC 6 - BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

 

Bảng Tính Giá Trị Đề Nghị Thanh Toán này được lập vào ngày .. tháng ……… năm 20…

Số Hợp Đồng: ….. Ngày ký: …/…/20…

Chủ Đầu Tư: ………..

Bên Thi Công: ............

Đợt thanh toán s: ……….

 

1. Căn cứ khối lượng đã được nghiệm thu, Bên Thi Công đề nghị Chủ Đầu Tư thanh toán số tiền như sau:

STT

Các chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giá trị (đồng)

Ghi chú

 

Giá trị khối lượng hoàn thành theo Hợp Đồng

 

 

 

 

Giá trkhối lượng các công việc phát sinh ngoài Hợp Đồng

 

 

 

 

Giá trị đề nghị thanh toán (1 + 2)

 

 

 

Giá trị đề nghị thanh toán bằng chữ: ……………. đồng.

2. Hồ sơ kèm theo

  1. Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng;

 

ĐẠI DIỆN BÊN THI CÔNG

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

   

 

 

PHỤ LỤC 7 - BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG

 

Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng này được lập vào ngày ……….. tháng …. năm 20……

Số Hợp Đồng: ……… Ngày ký: ……/…./20..

Chủ Đầu Tư: …………

Bên Thi Công: ............

Đợt thanh toán s: …………

 

Căn cứ xác định:

STT

Tên công việc

Đơn vị tính

Khối lượng

Đơn giá thanh toán

Thành tiền (đồng)

Ghi chú

Theo HĐ

Đã thực hiện

Theo HĐ

Đã thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Bằng chữ: ……………… đồng.

 

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ  

                            (Ký)

 

 

                    Chức danh:

ĐẠI DIỆN BÊN THI CÔNG

(Ký)

 

 

Chức danh:

 

 

 

PHỤ LỤC 8 - BẢNG XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH THEO QUY ĐỊNH CỦA HỢP ĐỒNG

 

Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng này được lập vào ngày tháng …. năm 20…

Số Hợp Đồng: ……. Ngày ký: …/…/20..

Chủ Đầu Tư: ………….

Bên Thi Công: ............

Đợt thanh toán s: ………….

Căn cứ xác định:

STT

Tên công việc

Đơn vị tính

Đơn giá
(đồng)

Ghi chú

Theo Hợp Đồng

Điều chỉnh theo quy định của Hợp Đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký)

 

 

Chức danh:

ĐẠI DIỆN BÊN THI CÔNG

(Ký)

 

 

Chức danh:

 

 

PHỤ LỤC 9 - BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH NGOÀI HỢP ĐỒNG

(Chưa có đơn giá trong Hợp Đồng)

 

Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng này được lập vào ngày tháng năm 20…

Số Hợp Đồng: …. Ngày ký: …/…/20..

Chủ Đầu Tư: …………

Bên Thi Công: ............

Đợt thanh toán s: ………………

Căn cứ xác định:

STT

Tên công việc

Đơn vị tính

Khối lượng phát sinh

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Ghi chú

Theo Hợp Đồng

Theo đơn giá bổ sung

Theo Hợp Đồng

Theo đơn giá bổ sung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Bằng chữ: ……………..

 

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký)

 

 

Chức danh:

ĐẠI DIỆN BÊN THI CÔNG

(Ký)

 

 

Chức danh:

 

 

PHỤ LỤC 10 - BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

 

Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình này được lập vào ngày …. tháng … năm 20.. tại Công Trình: …….

1. Đối tượng nghiệm thu: ………….

2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

Đại diện Chủ Đầu Tư: ………… Chức vụ: ……….

Đại diện Bên Thi Công: …………. Chức vụ: ……

3. Thời gian nghiệm thu:

Bắt đầu: … giờ … ngày …. tháng … năm 20..

Kết thúc: .. giờ … ngày … tháng … năm 20..

Tại Công Trình: ……………….

4. Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:

a. Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu:

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Bên Thi Công.

- Thiết Kế Thi Công và những văn bản thay đổi Thiết Kế Thi Công được phê duyệt (Ghi rõ tên, số các bản vẽ thiết kế)

- Tiêu chuẩn, qui phạm xây dựng được áp dụng (Ghi rõ các tiêu chuẩn, qui phạm áp dụng)

- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được đưa vào sử dụng

- Nhật ký thi công, giám sát và các văn bản khác có liên quan.       

b. Về chất lượng công việc xây dựng:

(Ghi rõ chất lượng công tác xây dựng có đạt hạy không đạt theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế và các tiêu chuẩn, qui phạm áp dụng hay không)

c. Các ý kiến khác nếu có:

5. Kết luận:

 (Cần ghi rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu. Hoặc ghi rõ những sai sót (nếu có) cần phải sửa chữa, hoàn thiện).

ĐẠI DIỆN BÊN THI CÔNG

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

Chức danh:

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

Chức danh:

 

PHỤ LỤC 11 – BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

 

Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng này (gọi tắt là “Biên Bản”) được lập và có hiệu lực từ ngày … tháng … năm 20… giữa Các Bên dưới đây:

CHỦ ĐẦU TƯ: ……….

Mã số thuế      : ……….

Đại diện bởi     : …………                   Chức vụ: …….

BÊN THI CÔNG: ............

Mã số thuế    : ............

Đại diện bởi    : ............                Chức vụ: ............

Ngày …… tháng ….. năm 20……… Các Bên đã ký Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Số ……. Các Bên nay đồng ý như sau:

 

ĐIỀU 1. NỘI DUNG THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Các Bên xác nhận Chủ Đầu Tư và Bên Thi Công đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ của mình theo đúng Hợp Đồng và thanh lý Hợp Đồng.

ĐIỀU 2. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

2.1. Các Bên thống nhất ý chí rằng không có bất kỳ tranh chấp nào phát sinh đến Hợp Đồng cho đến ngày ký Biên bản thanh lý Hợp Đồng này.

2.2. Biên bản thanh lý Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Bên không còn bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào liên quan đến Hợp Đồng và cam kết không khiếu nại gì đối với Hợp Đồng sau khi ký Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng.

2.3. Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng này được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện. 

 

ĐẠI DIỆN BÊN THI CÔNG

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

 

Chức danh:

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

 

Chức danh:

 

1

Đang cập nhật

1

Đang cập nhật