Hợp đồng mua bán hàng hóa (Version 1)

1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***********

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số (No): …….

- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 14/06/2015 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp 7.

- Căn cứ bộ luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp 7.

- Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngàythángnăm 20..., chúng tôi gồm:

Bên A (Bên Mua):

Địa chỉ:                    :................................................................................................................

Điện thoại               :................................................................................................................

Đại diện                  :................................................................................................................

Chức vụ                   :................................................................................................................

GCN ĐKKD số       :................................................................................................................

Bên B (Bên Bán):

Địa chỉ:                    :................................................................................................................

Điện thoại               :................................................................................................................

Đại diện                  :................................................................................................................

Chức vụ                   :................................................................................................................

GCN ĐKKD số       :................................................................................................................

Sau khi trao đổi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:

 

Điều 1: SẢN PHẨM HÀNG HÓA

1. Số lượng, quy cách, đơn giá sản phẩm và tổng giá trị hợp đồng.

Bên B xác nhận đồng ý nhận bán cho bên A sản phẩm hàng hóa với chất lượng và đơn giá như sau:

 

STT

Tên hàng hoá

Đơn vị tính

Đơn giá (chưa gồm VAT)

1

 

Chai

,000

2

 

Chai

,000

 

Điều 2: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG

1. Thời gian giao hàng: 24 giờ sau khi nhận được yêu cầu đặt hàng từ bên A.

2.Địa điểm giao hàng tại:

 

Điều 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

- Vào mỗi cuối tháng sau khi hai bên chốt công nợ và trước ngày 10 của tháng kế tiếp, bằng phương thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.

 

Điều 4: TRÁCH NHIỆM HAI BÊN

1.Trách nhiệm của Bên B:

- Cung cấp sản phẩm cho bên A theo đúng số lượng, chất lượng, mẫu mã, thời gian và địa điểm như thỏa thuận trong hợp đồng này.

2.Trách nhiệm của Bên A:

- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên B số tiền đã thỏa thuận trong hợp đồng và theo kế hoạch thanh toán được hai bên nhất trí tại Điều 3.

 

Điều 5: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

- Hai bên thống nhất thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản trong hợp đồng.

 

Điều 6: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

6.2 Khi hợp đồng hết hạn, nếu 2 bên không có thông báo thanh lí hợp đồng trong vòng 07 ngày thì hợp đồng mặc nhiên được coi là vô hiệu lực.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***********

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số (No): …….

- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 14/06/2015 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp 7.

- Căn cứ bộ luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp 7.

- Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngàythángnăm 20...., chúng tôi gồm:

Bên A (Bên Mua):

Địa chỉ:                    :................................................................................................................

Điện thoại               :................................................................................................................

Đại diện                  :................................................................................................................

Chức vụ                   :................................................................................................................

GCN ĐKKD số       :................................................................................................................

Bên B (Bên Bán):

Địa chỉ:                    :................................................................................................................

Điện thoại               :................................................................................................................

Đại diện                  :................................................................................................................

Chức vụ                   :................................................................................................................

GCN ĐKKD số       :................................................................................................................

Sau khi trao đổi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:

 

Điều 1: SẢN PHẨM HÀNG HÓA

1. Số lượng, quy cách, đơn giá sản phẩm và tổng giá trị hợp đồng.

Bên B xác nhận đồng ý nhận bán cho bên A sản phẩm hàng hóa với chất lượng và đơn giá như sau:

STT

Tên hàng hoá

Đơn vị tính

Đơn giá (chưa gồm VAT)

1

 

Chai

,000

2

 

Chai

,000

 

Điều 2: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG

1. Thời gian giao hàng: 24 giờ sau khi nhận được yêu cầu đặt hàng từ bên A.

2.Địa điểm giao hàng tại:

 

Điều 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

- Vào mỗi cuối tháng sau khi hai bên chốt công nợ và trước ngày 10 của tháng kế tiếp, bằng phương thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.

- Nếu Bên A không thanh toán cho bên B trong thời gian như trên, bên A cần thông báo cho bên B sớm nhất có thể và được sự chấp thuận của bên B, đồng thời không thanh toán chậm quá 1 tháng kể từ ngày chốt công nợ. Khoản thanh toán chậm từ 1 tháng trở đi sẽ được tính mỗi tháng thêm 3% tổng giá trị công nợ.

 

Điều 4: TRÁCH NHIỆM HAI BÊN

1.Trách nhiệm của Bên B:

- Cung cấp sản phẩm cho bên A theo đúng số lượng, chất lượng, mẫu mã, thời gian và địa điểm như thỏa thuận trong hợp đồng này.

- Cung cấp hóa đơn GTGT cho bên A ngay sau khi bên A yêu cầu.

- Phối hợp cùng bên A giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng và giao nhận hàng hóa.

2.Trách nhiệm của Bên A:

- Phối hợp cùng bên B giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng và giao nhận hàng hóa.

- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên B số tiền đã thỏa thuận trong hợp đồng và theo kế hoạch thanh toán được hai bên nhất trí tại Điều 3.

 

Điều 5: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

- Hai bên thống nhất thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản trong hợp đồng.

- Bên B có quyền tăng giá sản phẩm mỗi năm lên ít nhất 3% và sẽ có thông báo bằng văn bản cho bên A 30 ngày trước thời hạn chính thức áp dụng tăng giá sản phẩm.

- Nếu bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng mà không có sự đồng ý của bên kia thì phải chịu bồi thường tương đương giá trị hợp đồng và đền bù những thiệt hại phát sinh do việc hủy hợp đồng gây ra cho bên bị thiệt hại.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh bổ sung hoặc sửa đổi bản hợp đồng này đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký hợp đồng.

 

Điều 6: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

6.1 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí, trong thời hạn từ //20... đến hết ngày //20…. Hợp đồng có hiệu lực trong vòng . ….

6.2 Khi hợp đồng hết hạn, nếu 2 bên không có thông báo thanh lí hợp đồng trong vòng 07 ngày thì hợp đồng mặc nhiên được coi là không có hiệu lực.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Socialist Republic of Vietnam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Independence - Freedom - Happiness

***********

 

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

SALES CONTRACT

Số (No): …….

- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 14/06/2015 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp 7.

Pursuant to Civil Code No. 33/2015/QH11 dated on 14/06/2015 by 11th National Assembly in session 7.

- Căn cứ bộ luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp 7.

Pursuant to Trade Code No. 36/2005/QH11 dated on 14/06/2005 by 11th National Assembly in session 7.

- Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.

Pursuant to the requirement and capability of both parties.

Hôm nay, ngàythángnăm 2020, chúng tôi gồm:

Today, dated //2020, we are:

Bên A (Bên Mua)                    :.............................................................................................

Party A - The Buyer                  :.............................................................................................

Địa chỉ (Add)                             :.............................................................................................

Điện thoại (Tel)                         :.............................................................................................

MST (Tax code):                       :.............................................................................................

Đại diện (Representative)        :.............................................................................................

Chức vụ (Title)                          :.............................................................................................

 

Bên B (Bên Bán):                   :.............................................................................................

Party B – The Seller             :.............................................................................................

Địa chỉ (Add)                             :.............................................................................................

Điện thoại (Tel)                         :.............................................................................................

MST (Tax code):                       :.............................................................................................

Đại diện (Representative)        :.............................................................................................

Chức vụ (Title)                          :.............................................................................................

Sau khi trao đổi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:

Through negotiation, the Parties hereby agree to trade the following products and conclude the terms and conditions as below:

 

Điều 1: SẢN PHẨM HÀNG HÓA

Article 1: COMMODITY

1. Số lượng, quy cách, đơn giá sản phẩm và tổng giá trị hợp đồng.

Quantity, and specification, unit price of commodity and total value of contract.

Bên B xác nhận đồng ý nhận bán cho bên A sản phẩm hàng hóa với chất lượng và đơn giá như sau:

Party B agrees to sell and Party A agrees to buy the following commodity with quality and unit price as below:

 

STT

No

Tên hàng hoá

Commodity

Đơn vị tính

Unit

Đơn giá (chưa gồm VAT)

Unit Price excluding VAT

1

 

Chai

,000

2

 

Chai

,000

 

Điều 2: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG

Article 2: Time and place of Delivery

1. Thời gian giao hàng: 24 giờ sau khi nhận được yêu cầu đặt hàng từ bên A.

Time of Delivery: 24 hours after received the order of Party A.

2. Địa điểm giao hàng tại:

Place of Delivery:

 

Điều 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Article 3: Term of payment

- Vào mỗi cuối tháng sau khi hai bên chốt công nợ và trước ngày 10 của tháng kế tiếp, bằng phương thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.

In the end of the month after Debt Confirmation between both Parties, by 10th of the following month, by cash or bank transfer.

- Nếu Bên A không thanh toán cho bên B trong thời gian như trên, bên A cần thông báo cho bên B sớm nhất có thể và được sự chấp thuận của bên B, đồng thời không thanh toán chậm quá 1 tháng kể từ ngày chốt công nợ. Khoản thanh toán chậm từ 1 tháng trở đi sẽ được tính mỗi tháng thêm 3% tổng giá trị công nợ.

In case Party A do not handle payment for Party B as the term above, Party A need to inform Party B as soon as possible and must be accepted by Party B, also do not pay later than 1 month since the day both Parties confirm the Debt. Late payment which is longer than 1 month will be charged each month extra 3% on the total debt.

 

Điều 4: TRÁCH NHIỆM HAI BÊN

Article 4: Liabilities of both parties

1.Trách nhiệm của Bên B:

1. Liabilities of Party B:

- Cung cấp sản phẩm cho bên A theo đúng số lượng, chất lượng, mẫu mã, thời gian và địa điểm như thỏa thuận trong hợp đồng này.

Supply products to party A with quantity, specification, time and place of delivery as agreed in sales contract.

- Cung cấp hóa đơn GTGT cho bên A ngay sau khi bên A yêu cầu.

Provide VAT invoice to party A after Party A’s request.

- Phối hợp cùng bên A giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng và giao nhận hàng hóa.

Cooperate with party A to resolve any matter occur during period of contract and merchandise exchange process.

2.Trách nhiệm của Bên A:

2. Liabilities of Party A:

- Phối hợp cùng bên B giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng và giao nhận hàng hóa.

Cooperate with party B to resolve any matter occur during period of contract and merchandise exchange process.

- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên B số tiền đã thỏa thuận trong hợp đồng và theo kế hoạch thanh toán được hai bên nhất trí tại Điều 3.

Pay in full and on time to party B total amount as agreed in sales contract as well as payment schedule agreed in article 3.

 

Điều 5: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Article 5: Other terms

- Hai bên thống nhất thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản trong hợp đồng.

Both parties agree to implement seriously terms and conditions mentioned in sales contract.

- Bên B có quyền tăng giá sản phẩm mỗi năm lên ít nhất 3% và sẽ có thông báo bằng văn bản cho bên A 30 ngày trước thời hạn chính thức áp dụng tăng giá sản phẩm.

Party B has fully right to increase product price of each year to 3% minimum and will notice Party A 30 days in advanced of official date.

- Nếu bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng mà không có sự đồng ý của bên kia thì phải chịu bồi thường tương đương giá trị hợp đồng và đền bù những thiệt hại phát sinh do việc hủy hợp đồng gây ra cho bên bị thiệt hại.

If either of the Buyer or Seller cancels the contract without agreement of other party, the party is subjected to a penalty equivalent to the value of contract and it must compensate the loss due to cancellation of contact to the other party.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh bổ sung hoặc sửa đổi bản hợp đồng này đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.

During the period of the contract, if it arise appendix or modification, both parties has to agree by issueing document of notification.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký hợp đồng.

This contract is made into 02 copies; each party keeps 01 copy which has the same legitimacy. This contract comes into effect from the date of signing.

 

Điều 6: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Article 6: Contract duration

6.1 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí, trong thời hạn từ //2020 đến hết ngày //2021. Hợp đồng có hiệu lực trong vòng . ….

The contract is effective from the date signed, from //2020 to the end //20.. The contract is valid within ………….

6.2 Khi hợp đồng hết hạn, nếu 2 bên không có thông báo thanh lí hợp đồng trong vòng 07 ngày thì hợp đồng mặc nhiên được coi là vô hiệu lực.

When the contract expiries, if the two parties do not have any notice of contract liquidation within 07 days, all terms and condition in the contract will be certainly no longer effective.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ON BEHALF OF PARTY A

ĐẠI DIỆN BÊN B

ON BEHALF OF PARTY B

1

1. Hình thức hợp đồng:

Theo Điều 24 của Luật Thương mai 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, đối với những trường hợp pháp luật quy định phải lập thành văn bản (để tiện cho việc quản lý thuế hoặc thực hiện các thủ tục hải quan, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia…) thì bắt buộc các bên giao kết hợp đồng phải tuân theo.

2. Nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa (mang tính tham khảo):

Nhìn chung, nội dung hợp đồng là những điều khoản do các bên tự trao đổi và chấp thuận nhằm đảm bảo những quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh giữa cả hai bên. Nội dung của hợp đồng còn chịu ảnh hưởng một phần vào pháp luật của quốc gia nơi hợp đồng được xác lập, hoặc pháp luật quốc gia mà tất cả các bên hoặc một trong các bên tham gia hợp đồng mang quôc tịch. Tại Việt Nam, các bên có thể thỏa thuận các điều khoản như sau:

Thông tin của các bên tham gia hợp đồng: tên, địa chỉ bên mua và bên bán, bên trung gian, vận chuyển (nếu có)

Thời gian hợp đồng có hiệu lực

Thông tin về hàng hóa mua bán: hàng hóa là đối tượng mua bán trong hợp đồng không thuộc vào danh sách hàng hóa cấm kinh doanh, hoặc nếu thuộc đối tượng hàng hóa hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng đủ các quy định của pháp luật liên quan.

Số lượng, chất lượng hàng hóa, điều kiện bảo quản hàng hóa (nếu có)

Tiền đặt cọc (nếu có)

Giá tiền sản phẩm, phương thức tính giá và thanh toán, thời hạn thanh toán, mức đền bù trong trường hợp chậm thanh toán.

Thời gian giao nhận, phương thức giao nhận, địa điểm nhận hàng: có thể giao hàng tại trụ sở của bên mua hoặc giao tại một địa điểm cụ thể khác của bên thứ ba.

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng: tổng mức phạt không vượt quá 8% giá trị hợp đồng

Điều khoản bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng

Điều khoản khác do các bên tự thỏa thuận, nhưng không được trái pháp luật.

3. Lưu ý:

Đổi với hợp đồng mua bán hàng hóa đặc biệt như vật gắn liền với đất đai (nhà cửa, cây cối, công trình xây dựng) thì còn chịu sự điều chỉnh của Luật đất đai 2013 và Luật nhà ở 2014.

Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hình thức hợp đồng phải lập thành văn bản, các bên cần chú ý đến điều khoản chọn luật điều chỉnh và áp dụng khi có tranh chấp xảy ra, lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp. Hàng hóa giao kết trong hợp đồng không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất, nhập khẩu theo quy định của quốc gia mà các bên mang quốc tịch, hoặc đặc trụ sở tại đó, hoặc quốc gia nơi hợp đồng được thực hiện.

Sau khi soạn thảo hợp đồng, nên nhờ luật sư xem xét lại tổng thể để đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng mua bán và giảm bớt rủi ro pháp lý sau này.

Mức phạt vi phạm hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức quy định theo Điều 301 Luật thương mại 2005;