Hợp đồng lao động (Version 1)

1

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số: ______/HĐLĐ

 

Hợp Đồng Lao Động này (“Hợp Đồng”) được lập và có hiệu lực vào ngày__tháng__năm 2020, bởi và giữa các bên có tên dưới đây:

Người sử dụng lao động: ………….

Mã số thuế                 : ……

Địa chỉ trụ sở              : …………….

Đại diện                      : …………..                                    Chức vụ: …………

Số tài khoản               : ……………       Ngân hàng: ………..       Chi nhánh: …………..

Điện thoại                    : …………..     Email:..........

 (Sau đây gọi tắt là “Công Ty”)

Người lao động         : ……. Ngày sinh: ……….    Giới tính: ………..

Số CMND                   : ……….. Cấp ngày: ……… Nơi cấp: ………….

Địa chỉ thường trú       : ………….

Số Tài khoản               : ……. Tại: ………

Điện thoại                    : …….  Email: ………….

 

Công Ty và Người lao động sau đây được gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên”.

Công Ty và Người lao động thỏa thuận ký kết Hợp Đồng này với những điều kiện và điều khoản như sau:

 

  1. LOẠI HỢP ĐỒNG

1.1.    Loại Hợp Đồng: Hợp Đồng lao động xác định thời hạn. Thời hạn của Hợp Đồng …………., được tính từ ngày __tháng __ năm 2020 đến ngày __ tháng __ năm 20...

1.2.    Chức danh chuyên môn: ………….

1.3.    Công việc phải làm: Người lao động thực hiện các công việc theo theo đúng chuyên môn và theo sự phân công của Ban Giám đốc theo Phụ lục 1 đính kèm Hợp Đồng này.

1.4.    Địa điểm làm việc: trụ sở Công Ty, văn phòng Công Ty, các chi nhánh hoặc địa điểm khác theo sự phân công của người có thẩm quyền trong Công Ty.

 

  1. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

2.1.    Thời giờ làm việc

  1. Thời gian làm việc: __ tiếng mỗi ngày, sáng từ __:__, chiều từ __:__ từ Thứ __ đến __ hàng tuần.
  2. Thời giờ nghỉ ngơi: Từ __:__ đến __:__
  3. Công Ty có thể thay đổi thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi tùy từng thời điểm bằng cách thông báo trước cho Người lao động.

2.2.    Thu nhập hàng tháng của Người lao động

  1. Mức lương: ………….
  1. Khoản thu nhập hàng tháng của Người lao động đã bao gồm các khoản Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, mà Công Ty phải chi trả cho Người lao động theo quy định pháp luật.

2.3.    Các chính sách khác

  1. Chế độ nâng lương: Mỗi năm tăng tối đa 10% mức lương hiện tại khi được đánh giá  tối đa khi lương đạt …………
  2. Phương tiện đi lại làm việc: Người lao động tự túc.
  3. Nghỉ lễ, tết, và các ngày nghỉ khác: Theo quy định của nội quy lao động và pháp luật lao động hiện hành.

 

  1. QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

3.1.    Quyền hạn của Người lao động:

  1. Được nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử.
  2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động;
  3. Các quyền lợi khác theo quy định của Bộ luật lao động hiện hành.

3.2.    Nghĩa vụ của Người lao động:

  1. Người lao động phải hoàn thành công việc được quy định tại Hợp Đồng này, các phụ lục, các sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng này và các công việc được phân công từ người có thẩm quyền của Công Ty.
  2. Ký kết các văn bản liên quan theo yêu cầu của Công Ty.
  3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng này, các phụ lục, sửa đổi, bổ
  1. QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY

4.1.    Quyền hạn của Công Ty

  1. Điều hành Người lao động nhằm mục đích thực hiện công việc được quy định tại Hợp Đồng này, các phụ lục, sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng.

4.2.    Nghĩa vụ của Công Ty

  1. Đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận giữa Người lao động và Công Ty theo quy định tại Hợp Đồng này, các phụ lục, sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng.
  2. Thực hiện nghĩa vụ thanh toán thu nhập cho Người lao động đúng và đầy đủ theo quy định của Hợp Đồng này.
  3. Đạt được sự chấp thuận của Đại hội đồng Cổ đông trong việc cho phép Người lao động sở
  1. CAM KẾT KHÔNG TIẾT LỘ

5.1.      Đối tượng bảo mật

  1. Bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh là thông tin có được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ công khai (trừ trường hợp được tiết lộ một cách hạn chế cho một số người có liên quan) và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Theo đó, bí mật kinh doanh được bảo mật thuộc sở hữu của Công Ty bao gồm: Danh sách và thông tin của đối tác, khách hàng; Báo cáo kết quả kinh doanh, nghiên cứu thị trường và khách hàng của Công Ty; Các kế hoạch kinh doanh của Công Ty; Quy trình của các hoạt động quản trị, kinh doanh và vận hành sản phẩm của Công Ty; Các bí quyết phát triển sản phẩm, kinh doanh của Công Ty; Các hợp đồng đã ký kết hoặc đang trong quá trình thương thảo của Công Ty; Bảng lương thưởng của người lao động; Điều lệ Công Ty; Các Quy chế, chính sách và văn bản điều hành nội bộ của Công Ty.

  1. Tài sản trí tuệ

Tài sản trí tuệ của Công Ty là những tài sản vô hình được tạo ra bằng nguồn tài chính của Công Ty thông qua các hoạt động như: thuê, giao việc, nhận chuyển giao. Theo đó, tài sản trí tuệ thuộc quyền sở hữu của Công Ty bao gồm: Các phần mềm; Các hình ảnh, đồ hoạ được tạo ra trong quá trình kinh doanh; Các sáng chế; Kiểu dáng công nghiệp; Giải pháp hữu ích; Thương hiệu sản phẩm hoặc dịch vụ; Tên thương mại của Công Ty; Bí mật kinh doanh.

5.2.      Các hành vi được coi là vi phạm thoả thuận bảo mật

  1. Chiếm đoạt, công bố, phân phối, bán, cho thuê, sử dụng, sao chép, xuất nhập khẩu, sửa chữa cắt xén, huỷ bỏ các tài sản trí tuệ, bí mật kinh doanh của Công Ty mà không được phép của Công Ty;
  2. Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ của Công Ty bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của Công Ty;
  3. Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật theo các quy định tại Hợp Đồng này.

5.3.    Cam kết không tiết lộ

  1. Trong thời gian Hợp Đồng Lao Động này còn hiệu lực và cả khi Hợp Đồng Lao Động này đã hết hiệu lực, Người lao động cam kết:
  1. Các thông tin bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ của Công Ty mà Người lao động được tiếp cận bằng bất kỳ hình thức nào là đối tượng cần được bảo mật bởi Người lao động. Người lao động cam kết không scan, sao chụp lại hay tạo ra bản sao của các thông tin tài liệu trên bằng bất kỳ hình thức nào. Người lao động cam kết không tự mình tiết lộ hoặc cho phép người khác tiết lộ, cho bất kỳ bên thứ ba nào (trừ những nhân viên/đồng nghiệp làm việc tại Công Ty là những người cùng được giao việc hoặc có thẩm quyền xử lý công việc liên quan) khi chưa được sự đồng ý trước bằng văn bản của Công Ty.
  2. Người lao động chỉ sử dụng các thông tin bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ của Công Ty mà Người lao động được tiếp cận vào một việc duy nhất là thực hiện công việc do Công Ty phân công.

 

  1. CAM KẾT KHÔNG CẠNH TRANH

6.1.    Trong thời gian Người lao động còn làm việc tại Công Ty và trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày Người lao động không còn làm việc tại Công Ty với tư cách là nhân viên/cổ đông:

  1. Người lao động sẽ không tham gia, trực tiếp hoặc gián tiếp, với tư cách là bên ủy nhiệm,
  2. Người lao động sẽ không thu hút hoặc lôi kéo bất kỳ cá nhân/tổ chức nào đã từng là khách hàng, đối tác của Công Ty mà Công Ty có được tại bất kỳ thời điểm nào;
  3. Người lao động không được thu hút hoặc lôi kéo khỏi Công Ty bất kỳ chuyên viên, cán bộ quản lý hoặc nhân viên nào của Công Ty, cho dù người đó có vi phạm Hợp đồng bởi lý do từ chức hoặc chấm dứt công việc hay không; và

6.2.    Nếu vi phạm cam kết không cạnh tranh tại Điều này, Người lao động sẽ phải chịu một khoản phạt là………. và bồi thường cho mọi thiệt hại gây ra cho Công Ty bao gồm các chi phí thuê luật sư, các chi phí phục vụ cho việc tiến hành thu thập chứng cứ vi phạm, khởi kiện, yêu cầu bồi thường.

 

  1. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

7.1.    Hợp Đồng này sẽ chịu sự điều chỉnh và giải thích của pháp luật Việt Nam

7.2.    Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này phải được Các Bên tiến hành thỏa thuận, thương lượng để giải quyết. Nếu không thể giải quyết được, Các Bên có thể yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc.

 

  1. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

8.1.    Những vấn đề pháp lý về lao động không được ghi nhận trong Hợp Đồng này thì áp dụng quy định của nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước lao động tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động hiện hành.

8.2.    Việc chấm dứt Hợp Đồng, đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn và hậu quả pháp lý được thực hiện theo Bộ luật lao động hiện hành.

8.3.    Hợp Đồng này được lập thành hai (02) bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.

8.4.    Mọi sự thay đổi liên quan đến Hợp Đồng này thì phải được Các Bên ký kết bằng văn bản. Khi Các Bên ký kết phụ lục Hợp Đồng, các sửa đổi, bổ sung thì nội dung của phụ lục Hợp

8.5.    Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày đề tại phần đầu của Hợp Đồng.

Các Bên cùng xác nhận và ký vào bên dưới:

 

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN CÔNG TY

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1. MÔ TẢ CÔNG VIỆC

(Đính kèm Hợp Đồng Lao Động số: _______/HĐLĐ)

 

STT

Vai trò

Mô tả công việc

KPI (nếu có)

Yêu cầu

  1.  

Phát triển kinh doanh

Phối hợp, hỗ trợ và làm việc với các đơn vị Marketing outsource để tiến hành Marketing cho Công Ty một cách hiệu quà

 

 

Phối hợp chặt chẽ với các đối tác/ khách hàng để chốt được deal

 

 

Phối hợp với … để tổ chức hội thảo theo đúng tiến trình và kế hoạch đã được đề ra bởi Công Ty

 

 

Đào tạo cho nhân viên kinh doanh tập trung cho nhân viên Sale và đánh giá hiệu quả nhân viên sau 01 tháng

 

 

  1.  

Điều hành Công Ty

Phụ trách các văn bản, giấy tờ nội bộ của Công Ty (hợp đồng với khách hàng, hợp đồng lao động, hợp đồng với đại lý, thuế v.v) trong phạm vi thẩm quyền được giao.

 

 

Thiết lập và tái cấu trúc hệ thống kinh doanh của Công Ty

 

 

Lên kế hoạch định hướng sự phát triển của Công Ty. Đồng thời, áp đặt KPI cho nhân viên nhằm thúc đẩy sự hiệu quả trong công việc

 

 

Hàng Quý, tham gia các cuộc họp với Ban Giám Đốc (nhà sáng lập, nhà đầu tư, cố vấn tài chính)

 

 

Tuyển dụng nhân sự, xem xét và quyết định mức lương cho nhân viên.

 

 

Xây dựng, quản lý và điều hành Team

 

 

Huấn luyện nhân viên quản lý trực tiếp

 

 

Tìm kiếm nguồn khách hàng mới

 

 

 

1

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số: ______/HĐLĐ

 

Hợp Đồng Lao Động này (“Hợp Đồng”) được lập và có hiệu lực vào ngày__tháng__năm 2020, bởi và giữa các bên có tên dưới đây:

Người sử dụng lao động: .............

Mã số thuế                 : ……….

Địa chỉ trụ sở              : …………….

Đại diện                      : …………..                                    Chức vụ: …………

Số tài khoản               : ……………       Ngân hàng: ………..       Chi nhánh: …………..

Điện thoại                    : …………..     Email:..........

 (Sau đây gọi tắt là “Công Ty”)

Người lao động         : ……. Ngày sinh: ……….    Giới tính: ………..

Số CMND                   : ……….. Cấp ngày: ……… Nơi cấp: ………….

Địa chỉ thường trú       : ………….

Số Tài khoản               : ……. Tại: ………

Điện thoại                    : …….  Email: ………….

 

Công Ty và Người lao động sau đây được gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên”.

Công Ty và Người lao động thỏa thuận ký kết Hợp Đồng này với những điều kiện và điều khoản như sau:

 

  1. LOẠI HỢP ĐỒNG

1.1.    Loại Hợp Đồng: Hợp Đồng lao động xác định thời hạn. Thời hạn của Hợp Đồng là …………, được tính từ ngày __tháng __ năm 2020 đến ngày __ tháng __ năm 20... .

1.2. Chức danh chuyên môn: ………….

1.3.    Công việc phải làm: Người lao động thực hiện các công việc theo theo đúng chuyên môn và theo sự phân công của Ban Giám đốc theo Phụ lục 1 đính kèm Hợp Đồng này.

1.4.    Địa điểm làm việc: trụ sở Công Ty, văn phòng Công Ty, các chi nhánh hoặc địa điểm khác theo sự phân công của người có thẩm quyền trong Công Ty.

 

  1. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

2.1.    Thời giờ làm việc

  1. Thời gian làm việc: __ tiếng mỗi ngày, sáng từ __:__, chiều từ __:__ từ Thứ __ đến __ hàng tuần.
  2. Thời giờ nghỉ ngơi: Từ __:__ đến __:__
  3. Công Ty có thể thay đổi thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi tùy từng thời điểm bằng cách thông báo trước cho Người lao động.
  4. Làm thêm giờ: tùy theo nhu cầu của Công Ty tại từng thời điểm, Công Ty có thể yêu cầu Người lao động làm thêm giờ. Giờ làm thêm và tiền lương trả cho giờ làm thêm của Người lao động sẽ tuân theo quy định của nội quy lao động và pháp luật lao động hiện hành.

2.2.    Thu nhập hàng tháng của Người lao động

  1. Mức lương: ………….
  1. Khoản thu nhập hàng tháng của Người lao động đã bao gồm các khoản Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, mà Công Ty phải chi trả cho Người lao động theo quy định pháp luật.
  2. Hình thức thanh toán thu nhập hàng tháng: tiền mặt/chuyển khoản.
  3. Ngày thanh toán thu nhập: từ ngày __ đến ___ của tháng tiếp theo.
  4. Thưởng và phụ cấp: Theo chính sách của Công Ty theo từng thời điểm.

2.3.    Các chính sách khác

  1. Chế độ nâng lương: Mỗi năm tăng tối đa 10% mức lương hiện tại khi được đánh giá  tối đa khi lương đạt …………
  2. Phương tiện đi lại làm việc: Người lao động tự túc.
  3. Nghỉ lễ, tết, và các ngày nghỉ khác: Theo quy định của nội quy lao động và pháp luật lao động hiện hành.
  4. Nghỉ hằng năm: Người lao động làm công việc bình thường đủ mười hai (12) tháng cho Công Ty tính từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm thì được mười hai (12) ngày phép mỗi năm và được hưởng nguyên lương. Trường hợp Người lao động có dưới mười hai (12) tháng làm việc cho Công Ty thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỉ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
  5. Chế độ đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng, trình độ nghề nghiệp: Theo chính sách của Công Ty tại từng thời điểm. Trường hợp Công Ty đưa Người lao động đi đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề bằng kinh phí của Công Ty, Các Bên phải tiến hành ký kết hợp đồng đào tạo nghề, làm thành 02 bản, mỗi Bên giữ 01 bản.
  6. Cấp phát công cụ làm việc: tùy vào vị trí công việc mà Người lao động sẽ được Công Ty cấp phát công cụ làm việc thích hợp
  7. Trang bị bảo hộ lao động: Tùy theo chính sách của Công Ty
  8. Trang bị kiến thức liên quan đến phòng chống cháy nổ và an toàn lao động: được tập huấn phòng chống cháy nổ và an toàn theo quy định chung của Công Ty.

 

  1. QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

3.1.    Quyền hạn của Người lao động:

  1. Được nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử.
  2. Được hưởng thu nhập và các chính sách thưởng, sở hữu cổ phần theo quy định tại quy định của Hợp Đồng này và được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể.
  3. Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với Công Ty; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể
  4. Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với Công Ty và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của Công Ty;
  5. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động;
  6. Các quyền lợi khác theo quy định của Bộ luật lao động hiện hành.

3.2.    Nghĩa vụ của Người lao động:

  1. Người lao động phải hoàn thành công việc được quy định tại Hợp Đồng này, các phụ lục, các sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng này và các công việc được phân công từ người có thẩm quyền của Công Ty.
  2. Chấp hành lệnh điều hành và hoạt động của Công Ty, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, các quy chế, quy định khác của Công Ty.
  3. Cam kết tuân thủ tuyệt đối quy định về bảo mật thông tin và chống cạnh tranh theo Hợp Đồng này.
  4. Trả thuế thu nhập cá nhân theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Công Ty sẽ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi thanh toán thu nhập cho Người lao động.
  5. Ngay khi chấm dứt Hợp Đồng này, Người lao động có nghĩa vụ bàn giao lại tất cả các thông tin, tài liệu và vật dụng có liên quan trực tiếp và/hoặc gián tiếp đến công việc tại Hợp Đồng này cho Công Ty.
  6. Nếu Người lao động vi phạm quy định của Hợp Đồng này, tùy theo tính chất và mức độ gây thiệt hại của hành vi, Người lao động có thể bị xử lý kỉ luật lao động theo quy định của nội quy lao động, yêu cầu bồi thường thiệt hại vật chất và truy cứu trách nhiệm trước pháp luật.
  7. Ký kết các văn bản liên quan theo yêu cầu của Công Ty.
  8. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng này, các phụ lục, sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

 

  1. QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY

4.1.   Quyền hạn của Công Ty

  1. Điều hành Người lao động nhằm mục đích thực hiện công việc được quy định tại Hợp Đồng này, các phụ lục, sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng.
  2. Khen thưởng, xử lý kỷ luật Người lao động theo quy định của nội quy lao động, pháp luật có liên quan.
  3. Được tạm hoãn thực hiện Hợp Đồng, chấm dứt thực hiện Hợp Đồng theo quy định của nội quy lao động và pháp luật có liên quan.
  4. Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo quy định của pháp luật lao động.

4.2.    Nghĩa vụ của Công Ty

  1. Đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận giữa Người lao động và Công Ty theo quy định tại Hợp Đồng này, các phụ lục, sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng.
  2. Thực hiện nghĩa vụ thanh toán thu nhập cho Người lao động đúng và đầy đủ theo quy định của Hợp Đồng này.
  3. Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi thanh toán thu nhập cho Người lao động.
  4. Đảm bảo an toàn lao động cho Người lao động trong suốt thời gian Người lao động làm việc tại địa điểm làm việc ở Điều 1 Hợp Đồng.
  5. Xây dựng Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn tại cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp nếu Công Ty chưa thành lập công đoàn.
  6. Đạt được sự chấp thuận của Đại hội đồng Cổ đông trong việc cho phép Người lao động sở hữu cổ phần theo quy định của Hợp Đồng này tại Phụ lục 2 đính kèm.

 

  1. CAM KẾT KHÔNG TIẾT LỘ

5.1.      Đối tượng bảo mật

  1. Bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh là thông tin có được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ công khai (trừ trường hợp được tiết lộ một cách hạn chế cho một số người có liên quan) và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Theo đó, bí mật kinh doanh được bảo mật thuộc sở hữu của Công Ty bao gồm: Danh sách và thông tin của đối tác, khách hàng; Báo cáo kết quả kinh doanh, nghiên cứu thị trường và khách hàng của Công Ty; Các kế hoạch kinh doanh của Công Ty; Quy trình của các hoạt động quản trị, kinh doanh và vận hành sản phẩm của Công Ty; Các bí quyết phát triển sản phẩm, kinh doanh của Công Ty; Các hợp đồng đã ký kết hoặc đang trong quá trình thương thảo của Công Ty; Bảng lương thưởng của người lao động; Điều lệ Công Ty; Các Quy chế, chính sách và văn bản điều hành nội bộ của Công Ty.

  1. Thông tin mật

Thông tin mật của Công Ty bao gồm: Thông tin cá nhân của thành viên ban quản trị Công Ty, người lao động, đối tác và khách hàng trong Công Ty; Thông tin về đăng ký kinh doanh và các giấy phép mà Công Ty có được; Bí mật về quản lý nhà nước an ninh quốc phòng mà Công Ty có được trong quá trình kinh doanh;

  1. Tài sản trí tuệ

Tài sản trí tuệ của Công Ty là những tài sản vô hình được tạo ra bằng nguồn tài chính của Công Ty thông qua các hoạt động như: thuê, giao việc, nhận chuyển giao. Theo đó, tài sản trí tuệ thuộc quyền sở hữu của Công Ty bao gồm: Các phần mềm; Các hình ảnh, đồ hoạ được tạo ra trong quá trình kinh doanh; Các sáng chế; Kiểu dáng công nghiệp; Giải pháp hữu ích; Thương hiệu sản phẩm hoặc dịch vụ; Tên thương mại của Công Ty; Bí mật kinh doanh.

  1. Chỉ dẫn thương mại

Chỉ dẫn thương mại là các dấu hiệu, thông tin về sản phẩm, dịch vụ của Công Ty, bao gồm nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, kiểu dáng bao bì của hàng hoá, nhãn hàng hoá hoặc các tài liệu tiếp thị, hệ thống nhận diện thương hiệu của Công Ty.

5.2.      Các hành vi được coi là vi phạm thoả thuận bảo mật

  1. Chiếm đoạt, công bố, phân phối, bán, cho thuê, sử dụng, sao chép, xuất nhập khẩu, sửa chữa cắt xén, huỷ bỏ các tài sản trí tuệ, bí mật kinh doanh của Công Ty mà không được phép của Công Ty;
  2. Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ của Công Ty bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của Công Ty;
  3. Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ của Công Ty mà không được phép của Công Ty
  4. Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ các bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ của Công Ty;
  5. Sử dụng, bộc lộ các bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ của Công Ty dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác vi phạm mà có được;
  6. Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục mà Công Ty mà không phục vụ cho hoạt động của Công Ty.
  7. Sử dụng nhãn hiệu sai với hệ thống nhận diện thương hiệu của Công Ty gây thiệt hại cho Công Ty hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng hoặc công chúng.
  8. Sử dụng các tài liệu, vật phẩm có dấu hiệu của hệ thống nhận diện thương hiệu Công Ty cho mục đích cá nhân hoặc các hành vi nhằm gây tổn hại cho thương hiệu, uy tín của Công Ty.
  9. Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật theo các quy định tại Hợp Đồng này.

5.3.    Cam kết không tiết lộ

  1. Trong thời gian Hợp Đồng Lao Động này còn hiệu lực và cả khi Hợp Đồng Lao Động này đã hết hiệu lực, Người lao động cam kết:
  1. Các thông tin bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ của Công Ty mà Người lao động được tiếp cận bằng bất kỳ hình thức nào là đối tượng cần được bảo mật bởi Người lao động. Người lao động cam kết không scan, sao chụp lại hay tạo ra bản sao của các thông tin tài liệu trên bằng bất kỳ hình thức nào. Người lao động cam kết không tự mình tiết lộ hoặc cho phép người khác tiết lộ, cho bất kỳ bên thứ ba nào (trừ những nhân viên/đồng nghiệp làm việc tại Công Ty là những người cùng được giao việc hoặc có thẩm quyền xử lý công việc liên quan) khi chưa được sự đồng ý trước bằng văn bản của Công Ty.
  2. Người lao động chỉ sử dụng các thông tin bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ của Công Ty mà Người lao động được tiếp cận vào một việc duy nhất là thực hiện công việc do Công Ty phân công.
  3. Hoàn trả hoặc hủy bỏ các thông tin bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ của Công Ty mà Người lao động tiếp cận được ngay cả khi không có yêu cầu của Công Ty.
  4. Việc tiết lộ thông tin bí mật kinh doanh và tài sản trí tuệ khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Công Ty và sử dụng sai mục đích công việc xem như vi phạm Thoả thuận này. Người lao động cam kết chịu đầy đủ trách nhiệm bao gồm cả việc bồi thường các tổn thất gây ra cho Công Ty và/hoặc khách hàng của Công Ty.
  1. Nếu vi phạm cam kết không tiết lộ tại Điều này, Người lao động sẽ phải chịu một khoản phạt là 10.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười triệu đồng) và bồi thường cho mọi thiệt hại gây ra cho Công Ty bao gồm các chi phí thuê luật sư, các chi phí phục vụ cho việc tiến hành thu thập chứng cứ vi phạm, khởi kiện, yêu cầu bồi thường.

 

  1. CAM KẾT KHÔNG CẠNH TRANH

6.1.    Trong thời gian Người lao động còn làm việc tại Công Ty và trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày Người lao động không còn làm việc tại Công Ty với tư cách là nhân viên/cổ đông:

  1. Người lao động sẽ không tham gia, trực tiếp hoặc gián tiếp, với tư cách là bên ủy nhiệm, đại lý, đối tác, nhân viên, cổ đông, nhà đầu tư, thành viên, người được ủy thác, người thụ hưởng, nhà tư vấn hoặc cố vấn, vào bất kỳ hoạt động hay hoạt động kinh doanh nào giống hoặc tương tự với và cạnh tranh với hoạt động kinh doanh của Công Ty (là các hoạt động kinh doanh đã được đăng ký theo giấy phép kinh doanh, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công Ty, được sửa đổi, bổ sung tùy từng thời điểm), hoặc bất kỳ một phần quan trọng nào của hoạt động kinh doanh của Công Ty. Hạn chế này áp dụng trên toàn lãnh thổ Việt Nam;
  2. Người lao động sẽ không thu hút hoặc lôi kéo bất kỳ cá nhân/tổ chức nào đã từng là khách hàng, đối tác của Công Ty mà Công Ty có được tại bất kỳ thời điểm nào;
  3. Người lao động không được thu hút hoặc lôi kéo khỏi Công Ty bất kỳ chuyên viên, cán bộ quản lý hoặc nhân viên nào của Công Ty, cho dù người đó có vi phạm Hợp đồng bởi lý do từ chức hoặc chấm dứt công việc hay không; và
  4. Tại bất kỳ thời điểm nào, Người lao động sẽ không sử dụng bất kỳ tên thương mại nào có chứa logo, nhãn hiệu hàng hóa hoặc tên thương mại, biểu tượng, tên kinh doanh về căn bản giống hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hoặc tên kinh doanh đã được Công Ty, đăng ký sở hữu hoặc sử dụng.

6.2.    Nếu vi phạm cam kết không cạnh tranh tại Điều này, Người lao động sẽ phải chịu một khoản phạt là………. và bồi thường cho mọi thiệt hại gây ra cho Công Ty bao gồm các chi phí thuê luật sư, các chi phí phục vụ cho việc tiến hành thu thập chứng cứ vi phạm, khởi kiện, yêu cầu bồi thường.

 

  1. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

7.1.    Hợp Đồng này sẽ chịu sự điều chỉnh và giải thích của pháp luật Việt Nam

7.2.    Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này phải được Các Bên tiến hành thỏa thuận, thương lượng để giải quyết. Nếu không thể giải quyết được, Các Bên có thể yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc.

 

  1. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

8.1.    Những vấn đề pháp lý về lao động không được ghi nhận trong Hợp Đồng này thì áp dụng quy định của nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước lao động tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động hiện hành.

8.2.    Việc chấm dứt Hợp Đồng, đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn và hậu quả pháp lý được thực hiện theo Bộ luật lao động hiện hành.

8.3.    Hợp Đồng này được lập thành hai (02) bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.

8.4.    Mọi sự thay đổi liên quan đến Hợp Đồng này thì phải được Các Bên ký kết bằng văn bản. Khi Các Bên ký kết phụ lục Hợp Đồng, các sửa đổi, bổ sung thì nội dung của phụ lục Hợp Đồng, các sửa đổi, bổ sung đó cũng có giá trị như các nội dung của bản Hợp Đồng này.

8.5.    Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày đề tại phần đầu của Hợp Đồng.

Các Bên cùng xác nhận và ký vào bên dưới:

 

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN CÔNG TY

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1. MÔ TẢ CÔNG VIỆC

(Đính kèm Hợp Đồng Lao Động số: _______/HĐLĐ)

 

STT

Vai trò

 

1

1