Hợp đồng Hợp tác kinh doanh ver2

1

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

 

Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh này (“Hợp Đồng”) được lập và có hiệu lực từ ngày___tháng___năm___ bởi Các Bên:

BÊN A: ……..

Mã số thuế      : …………

Đại diện           : ……………

Chức vụ          : ………………

Địa chỉ             : …………….

Số TK              : _________________– Ngân hàng: _________________

Sau đây gọi tắt là “Công ty”

 

ĐỐI TÁC:………….

Ngày tháng năm sinh  : ……………

Số hộ chiếu                 ………….

Địa chỉ                         : …………………

Số TK                          : _________________– Ngân hàng: _________________

Sau đây gọi tắt là “Đối tác”

Công ty và Đối tác trong Hợp đồng này khi gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”

ĐIỀU 1.MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP TÁC

  1. Mục tiêu của Hợp tác:

Các Bên hợp tác với mục tiêu cùng tạo ra Lợi nhuận và tạo dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài, tin tưởng đồng thời đáp ứng nhu cầu của Khách hàng thông qua việc mỗi Bên sử dụng thế mạnh của mình trong việc sản xuất và phân phối sản phẩm chung.

  1. Đối tượng của Hợp tác

Công ty bằng thế mạnh và kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực …………..theo yêu cầu Khách hàng;

Đối tác bằng nguồn lực của mình bao gồm nhưng không giới hạn như: Máy móc, thiết bị, nhà xưởng, lao động, quy trình kỹ thuật….Để tạo ra các sản phẩm dự theo thiết kế mà Công ty cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

ĐIỀU 2.NỖ LỰC TRỌN VẸN TRONG HỢP TÁC

  1. Các Bên cam kết dùng nỗ lực cao nhất để thực hiện Hợp đồng bằng việc mỗi Bên kịp thời thực hiện các hành động trong khả năng của mình để bảo đảm lợi ích chung của Các Bên theo Hợp đồng và hỗ trợ khi Bên kia gặp khó khăn.
  2. Nếu có khó khăn trong quá trình thực hiện hợp đồng với Khách hàng (bao gồm việc Khách hàng không trả tiền đúng hạn) thì Công ty  thông báo ngay cho Đối tác để Các Bên nắm tình hình và cùng nhau giải quyết vấn đề.

(Hoặc: Các Bên cam kết cùng chịu các khoản bồi thường/phạt do lỗi của một Bên với Khách hàng/Nhà nước và khoản này được khấu trừ khi tính Lợi nhuận.)

ĐIỀU 3.PHÂN CHIA KẾT QUẢ ĐẦU TƯ KINH DOANH GIỮA CÁC BÊN

  1. Nguyên tắc Phân chia kết quả đầu tư kinh doanh (“Lợi nhuận”): Các Bên  chia đều Lợi nhuận theo tỷ lệ:
  1. Công ty: 50% (năm mươi phần trăm) Lợi nhuận;
  2. Đối tác: 50% (năm mươi phần trăm) Lợi nhuận;
  1. Công thức xác định Lợi nhuận:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Chi phí

Trong đó:

  1. Tổng doanh thu từ hoạt động đầu tư kinh doanh chung của Các Bên bao gồm tất cả các khoản tiền và/hoặc tài sản có thể quy đổi thành tiền mà Các Bên đã nhận được từ các thỏa thuận với Khách hàng bao gồm nhưng không giới hạn khoản Giá trị thanh toán, khoản phạt, bồi thường thiệt hại hoặc lãi chậm trả.
  1. Thời điểm phân chia Lợi nhuận: Kết thúc năm tài chính hoặc ngày cuối cùng của Quý hoặc ngày cuối cùng của Tháng.

ĐIỀU 4.NHÃN HIỆU

  1. Các Bên là đồng sở hữu của nhãn hiệu …………..
  2. Công ty thực hiện các thủ tục để đăng ký nhãn hiệu …………….. và nhận kết quả đăng ký. Chủ đơn đăng ký nhãn hiệu …………… là …………. – Đại diện của chủ đơn là …………. và Đối tác là đồng chủ đơn.
  3. Các Bên cam kết  thực hiện theo những điều sau trong quá trình sử dụng chung Nhãn hiệu …………:
    1. Việc sử dụng Nhãn hiệu …………. phải nhân danh Các Bên hoặc sử dụng cho hàng hóa mà Các Bên đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh

ĐIỀU 5.TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN

  1. Các Bên thực hiện chế độ tài chính, kế toán và thuế theo quy định của Pháp luật Việt Nam;
  2. Công ty có trách nhiệm tiến hành xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, xác định chi phí và kê khai thuế thay cho Đối tác.

ĐIỀU 6.THỜI HẠN VÀ LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

  1. Thời hạn của Hợp đồng này là __ năm được tính từ ngày Hợp đồng này được ký kết.
  2. Nếu một Bên muốn gia hạn thêm thời hạn đã thỏa thuận của Hợp đồng này, Bên đó phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia ít nhất là __ ngày trước ngày kết thúc thời hạn quy định tại Điều 6.1 của Hợp đồng này.
  3. Lịch trình thực hiện Hợp đồng:
  1. Các Bên cùng nhau ký kết Hợp đồng này và triển khai thực hiện theo những điều khoản tại Hợp đồng;
  2. Khi có Khách hàng, Các Bên  thông báo cho nhau và cùng nhau bàn bạc và thống nhất phương án triển khai;

ĐIỀU 7.VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY

  1. Công ty bằng nỗ lực của mình  đại diện và nhân danh Đối tác để tìm kiếm, đàm phán, ký kết Hợp đồng với Khách hàng;
  2. Phối hợp và hỗ trợ Đối tác trong quá trình sản xuất sản phẩm nhằm đảm bảo các đáp ứng được các yêu cầu về sản phẩm của Khách hàng;
  3. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác được quy định tại Hợp đồng này.

ĐIỀU 8.VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỐI TÁC

  1. Phối hợp với Công ty để triển khai kế hoạch hợp tác kinh doanh một cách hiệu quả;
  2. Điều hành hoạt động sản xuất và đảm bảo tuân thủ các điều kiện về sản xuất theo quy định của Pháp luật Việt Nam;
  3. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác được quy định tại Hợp đồng này.

ĐIỀU 9.CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
  1. Hết thời hạn thực hiện hợp đồng và không được gia hạn;
  2. Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng. Lúc này, Các Bên thỏa thuận về việc chấm dứt, thời hạn chấm dứt và giải quyết hệ quả của chấm dứt Hợp đồng.
  1. Trường hợp chấm dứt Hợp đồng theo khoản (2) Điều 9.1 của Hợp đồng này, Bên vi phạm có nghĩa thanh toán cho Bên bị vi phạm các chi phí thực tế và hợp lý, các khoản bồi thường thiệt hại mà Bên bị vi phạm phải gánh chịu do hành vi vi phạm của mình.

ĐIỀU 10.ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  1. Thông báo quy định  tại Hợp đồng này được thể hiện dưới hình thức văn bản và được gửi trực tiếp đến địa chỉ  (qua địa chỉ email) của bên nhận thông báo;
  2. Đồng ý là thông báo thể hiện sự chấp thuận của Bên nhận thông báo hoặc khi hết thời hạn trả lời mà Bên nhận thông báo không trả lời;
  3. Bảo mật thông tin: Trừ trường hợp theo quy định của Pháp luật hoặc Các Bên có thỏa thuận khác, trước khi và trong thời gian thực hiện Hợp đồng này, không Bên nào đã công bố hay có thể công bố cho Bên thứ ba những thông tin mật (bao gồm tất cả những bí mật thương mại và những thông tin kỹ thuật và phi kỹ thuật chưa được công bố  bao gồm nhưng không giới hạn như bản vẽ thiết kế, quy trình sản xuất, dự án, sản phẩm, chi phí, dữ liệu tài chính, kế hoạch tiếp thị, danh sách khách hàng và nhà cung cấp hoặc đề án của Hoạt động Kinh doanh của Hợp đồng Hợp tác); và
  1. Duy trì việc bảo mật thông tin cho đến hết thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng Hợp tác; và
  2. Không sử dụng những thông tin đó trừ khi cho các mục đích của Hợp đồng Hợp tác này.

Mỗi Bên bảo đảm các nhân viên của mình nỗ lực tuân thủ các nghĩa vụ được quy định tại Điều 10.3 của Hợp đồng này.

  1. Bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại nếu các vi phạm hoặc không tuân thủ do rơi vào các trường hợp Bất khả kháng theo Luật định bằng cách thông báo trong thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày biết/xảy ra sự kiện bất khả kháng cho Bên bị vi phạm
  2. Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản bao gồm 02 (hai) bản chính bằng Tiếng Việt và 02 (hai)  bản chính bằng Tiếng Anh, mỗi Bên giữ 02 bản chính làm cơ sở thực hiện. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa bản Tiếng Việt và bản Tiếng Anh, nội dung bản Tiếng Việt được ưu tiên áp dụng.

 

Đại diện hợp pháp của Công ty và Đối tác cùng đọc, hiểu rõ toàn bộ nội dung của Hợp Đồng này và cùng đồng ý ký tên, đóng dấu dưới đây vào ngày nêu tại phần đầu của Hợp đồng này.

THAY MẶT VÀ ĐẠI DIỆN CÔNG TY

THAY MẶT VÀ ĐẠI DIỆN ĐỐI TÁC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

VUI LÒNG ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN MIỄN PHÍ HOẶC ĐĂNG NHẬP ĐỂ SỬ DỤNG TOÀN DIỆN CHỨC NĂNG

1

VUI LÒNG ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN MIỄN PHÍ HOẶC ĐĂNG NHẬP ĐỂ SỬ DỤNG TOÀN DIỆN CHỨC NĂNG

1

VUI LÒNG ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN MIỄN PHÍ HOẶC ĐĂNG NHẬP ĐỂ SỬ DỤNG TOÀN DIỆN CHỨC NĂNG