Hợp đồng hợp tác kinh doanh

1

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

 

Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh này (“Hợp Đồng”) được lập và có hiệu lực từ ngày___tháng___năm___ bởi Các Bên:

BÊN A: ……..

Mã số thuế      : …………

Đại diện           : ……………

Chức vụ          : ………………

Địa chỉ             : …………….

Số TK              : _________________– Ngân hàng: _________________

Sau đây gọi tắt là “Công ty”

 

ĐỐI TÁC:………….

Ngày tháng năm sinh  : ……………

Số hộ chiếu                 ………….

Địa chỉ                         : …………………

Số TK                          : _________________– Ngân hàng: _________________

Sau đây gọi tắt là “Đối tác”

Công ty và Đối tác trong Hợp đồng này khi gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”

 

  1. 1. MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP TÁC

1.1.      Mục tiêu của Hợp tác:

Các Bên hợp tác với mục tiêu cùng tạo ra Lợi nhuận và tạo dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài, tin tưởng đồng thời đáp ứng nhu cầu của Khách hàng thông qua việc mỗi Bên sử dụng thế mạnh của mình trong việc sản xuất và phân phối sản phẩm chung.

1.2.      Đối tượng của Hợp tác

Công ty bằng thế mạnh và kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực …………..theo yêu cầu Khách hàng;

Đối tác bằng nguồn lực của mình bao gồm nhưng không giới hạn như: Máy móc, thiết bị, nhà xưởng, lao động, quy trình kỹ thuật….Để tạo ra các sản phẩm dự theo thiết kế mà Công ty cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

 

  1. 2. NỖ LỰC TRỌN VẸN TRONG HỢP TÁC

2.1.      Các Bên cam kết dùng nỗ lực cao nhất để thực hiện Hợp đồng bằng việc mỗi Bên kịp thời thực hiện các hành động trong khả năng của mình để bảo đảm lợi ích chung của Các Bên theo Hợp đồng và hỗ trợ khi Bên kia gặp khó khăn.

2.2.      Nếu có khó khăn trong quá trình thực hiện hợp đồng với Khách hàng (bao gồm việc Khách hàng không trả tiền đúng hạn) thì Công ty  thông báo ngay cho Đối tác để Các Bên nắm tình hình và cùng nhau giải quyết vấn đề.

(Hoặc: Các Bên cam kết cùng chịu các khoản bồi thường/phạt do lỗi của một Bên với Khách hàng/Nhà nước và khoản này được khấu trừ khi tính Lợi nhuận.)[A1] 

 

  1. 3. PHÂN CHIA KẾT QUẢ ĐẦU TƯ KINH DOANH GIỮA CÁC BÊN

3.1.      Nguyên tắc Phân chia kết quả đầu tư kinh doanh (“Lợi nhuận”): Các Bên  chia đều Lợi nhuận theo tỷ lệ:

  1. Công ty: 50% (năm mươi phần trăm) Lợi nhuận;
  2. Đối tác: 50% (năm mươi phần trăm) Lợi nhuận;

3.2.      Công thức xác định Lợi nhuận:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Chi phí

Trong đó:

  1. Tổng doanh thu từ hoạt động đầu tư kinh doanh chung của Các Bên bao gồm tất cả các khoản tiền và/hoặc tài sản có thể quy đổi thành tiền mà Các Bên đã nhận được từ các thỏa thuận với Khách hàng bao gồm nhưng không giới hạn khoản Giá trị thanh toán, khoản phạt, bồi thường thiệt hại hoặc lãi chậm trả.

3.3.      Thời điểm phân chia Lợi nhuận: Kết thúc năm tài chính hoặc ngày cuối cùng của Quý hoặc ngày cuối cùng của Tháng.

 

  1. 4. NHÃN HIỆU

4.1.      Các Bên là đồng sở hữu của nhãn hiệu …………..

4.2.      Công ty thực hiện các thủ tục để đăng ký nhãn hiệu …………….. và nhận kết quả đăng ký. Chủ đơn đăng ký nhãn hiệu …………… là …………. – Đại diện của chủ đơn là …………. và Đối tác là đồng chủ đơn.

4.3.      Các Bên cam kết  thực hiện theo những điều sau trong quá trình sử dụng chung Nhãn hiệu …………:

4.4.      Việc sử dụng Nhãn hiệu …………. phải nhân danh Các Bên hoặc sử dụng cho hàng hóa mà Các Bên đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh

 

  1. 5. TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN

5.1.      Các Bên thực hiện chế độ tài chính, kế toán và thuế theo quy định của Pháp luật Việt Nam;

5.2.      Công ty có trách nhiệm tiến hành xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, xác định chi phí và kê khai thuế thay cho Đối tác.

 

  1. 6. THỜI HẠN VÀ LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

6.1.      Thời hạn của Hợp đồng này là __ năm được tính từ ngày Hợp đồng này được ký kết.

6.2.      Nếu một Bên muốn gia hạn thêm thời hạn đã thỏa thuận của Hợp đồng này, Bên đó phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia ít nhất là __ ngày trước ngày kết thúc thời hạn quy định tại Điều 6.1 của Hợp đồng này.

6.3.      Lịch trình thực hiện Hợp đồng:

  1. Các Bên cùng nhau ký kết Hợp đồng này và triển khai thực hiện theo những điều khoản tại Hợp đồng;
  2. Khi có Khách hàng, Các Bên  thông báo cho nhau và cùng nhau bàn bạc và thống nhất phương án triển khai;

 

  1. 7. VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY

7.1.      Công ty bằng nỗ lực của mình  đại diện và nhân danh Đối tác để tìm kiếm, đàm phán, ký kết Hợp đồng với Khách hàng;

7.2.      Phối hợp và hỗ trợ Đối tác trong quá trình sản xuất sản phẩm nhằm đảm bảo các đáp ứng được các yêu cầu về sản phẩm của Khách hàng;

7.4.      Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác được quy định tại Hợp đồng này.

 

  1. 8. VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỐI TÁC

8.1.      Phối hợp với Công ty để triển khai kế hoạch hợp tác kinh doanh một cách hiệu quả;

8.2.      Điều hành hoạt động sản xuất và đảm bảo tuân thủ các điều kiện về sản xuất theo quy định của Pháp luật Việt Nam;

8.3.      Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác được quy định tại Hợp đồng này.

 

  1. 9. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

9.1.      Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. Hết thời hạn thực hiện hợp đồng và không được gia hạn;
  2. Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng. Lúc này, Các Bên thỏa thuận về việc chấm dứt, thời hạn chấm dứt và giải quyết hệ quả của chấm dứt Hợp đồng.

9.2.      Trường hợp chấm dứt Hợp đồng theo khoản (2) Điều 9.1 của Hợp đồng này, Bên vi phạm có nghĩa thanh toán cho Bên bị vi phạm các chi phí thực tế và hợp lý, các khoản bồi thường thiệt hại mà Bên bị vi phạm phải gánh chịu do hành vi vi phạm của mình.

 

  1. 10. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1.    Thông báo quy định  tại Hợp đồng này được thể hiện dưới hình thức văn bản và được gửi trực tiếp đến địa chỉ  (qua địa chỉ email) của bên nhận thông báo;

10.2.    Đồng ý là thông báo thể hiện sự chấp thuận của Bên nhận thông báo hoặc khi hết thời hạn trả lời mà Bên nhận thông báo không trả lời;

10.3.    Bảo mật thông tin: Trừ trường hợp theo quy định của Pháp luật hoặc Các Bên có thỏa thuận khác, trước khi và trong thời gian thực hiện Hợp đồng này, không Bên nào đã công bố hay có thể công bố cho Bên thứ ba những thông tin mật (bao gồm tất cả những bí mật thương mại và những thông tin kỹ thuật và phi kỹ thuật chưa được công bố  bao gồm nhưng không giới hạn như bản vẽ thiết kế, quy trình sản xuất, dự án, sản phẩm, chi phí, dữ liệu tài chính, kế hoạch tiếp thị, danh sách khách hàng và nhà cung cấp hoặc đề án của Hoạt động Kinh doanh của Hợp đồng Hợp tác); và

  1. Duy trì việc bảo mật thông tin cho đến hết thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng Hợp tác; và
  2. Không sử dụng những thông tin đó trừ khi cho các mục đích của Hợp đồng Hợp tác này.

Mỗi Bên bảo đảm các nhân viên của mình nỗ lực tuân thủ các nghĩa vụ được quy định tại Điều 10.3 của Hợp đồng này.

10.4.    Bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại nếu các vi phạm hoặc không tuân thủ do rơi vào các trường hợp Bất khả kháng theo Luật định bằng cách thông báo trong thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày biết/xảy ra sự kiện bất khả kháng cho Bên bị vi phạm

10.5.    Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản bao gồm 02 (hai) bản chính bằng Tiếng Việt và 02 (hai)  bản chính bằng Tiếng Anh, mỗi Bên giữ 02 bản chính làm cơ sở thực hiện. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa bản Tiếng Việt và bản Tiếng Anh, nội dung bản Tiếng Việt được ưu tiên áp dụng.

 

Đại diện hợp pháp của Công ty và Đối tác cùng đọc, hiểu rõ toàn bộ nội dung của Hợp Đồng này và cùng đồng ý ký tên, đóng dấu dưới đây vào ngày nêu tại phần đầu của Hợp đồng này.

THAY MẶT VÀ ĐẠI DIỆN CÔNG TY

THAY MẶT VÀ ĐẠI DIỆN ĐỐI TÁC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 [A1]Khách hàng chọn một trong hai phương án.

Tuy nhiên, nếu chọn phương án mỗi bên tự chịu trách nhiệm cho mỗi khoản bồi thường/ phạt mà mình gây ra thì sẽ nâng tính trách nhiệm của Bên B khi thực hiện Hơp đồng nhất là khi Khách hàng là bên đứng tên để thực hiện Hợp đồng nên nếu có tổn thất về tài chính/danh tiếng thì Khách hàng sẽ là bên phải chịu đầu tiên.

1

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

 

Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh này (“Hợp Đồng”) được lập và có hiệu lực từ ngày___tháng___năm___ bởi Các Bên:

BÊN A: ……..

Mã số thuế      : …………

Đại diện           : ……………

Chức vụ          : ………………

Địa chỉ             : …………….

Số TK              : _________________– Ngân hàng: _________________

Sau đây gọi tắt là “Công ty”

 

ĐỐI TÁC:………….

Ngày tháng năm sinh  : ……………

Số hộ chiếu                 ………….

Địa chỉ                         : …………………

Số TK                          : _________________– Ngân hàng: _________________

Sau đây gọi tắt là “Đối tác”

Công ty và Đối tác trong Hợp đồng này khi gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”

 

  1. 1. MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP TÁC

1.1.      Mục tiêu của Hợp tác:

Các Bên hợp tác với mục tiêu cùng tạo ra Lợi nhuận và tạo dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài, tin tưởng đồng thời đáp ứng nhu cầu của Khách hàng thông qua việc mỗi Bên sử dụng thế mạnh của mình trong việc sản xuất và phân phối sản phẩm chung.

1.2.      Đối tượng của Hợp tác

Công ty bằng thế mạnh và kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực …………..theo yêu cầu Khách hàng;

Đối tác bằng nguồn lực của mình bao gồm nhưng không giới hạn như: Máy móc, thiết bị, nhà xưởng, lao động, quy trình kỹ thuật….Để tạo ra các sản phẩm dự theo thiết kế mà Công ty cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

 

  1. 2. NỖ LỰC TRỌN VẸN TRONG HỢP TÁC

2.1.      Các Bên cam kết dùng nỗ lực cao nhất để thực hiện Hợp đồng bằng việc mỗi Bên kịp thời thực hiện các hành động trong khả năng của mình để bảo đảm lợi ích chung của Các Bên theo Hợp đồng và hỗ trợ khi Bên kia gặp khó khăn.

2.2.      Các vấn đề cần quyết định liên quan đến Hợp đồng do Các Bên cùng thảo luận và chỉ được thực hiện khi nhận được sự Đồng ý của Các Bên. ……… là người đại diện Công ty để cùng ………… thỏa thuận và ra quyết định đối với các vấn đề liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng.

2.3.      Nếu có khó khăn trong quá trình thực hiện hợp đồng với Khách hàng (bao gồm việc Khách hàng không trả tiền đúng hạn) thì Công ty  thông báo ngay cho Đối tác để Các Bên nắm tình hình và cùng nhau giải quyết vấn đề.

2.4.      Mỗi Bên tự chịu trách nhiệm với các khoản bồi thường/phạt do lỗi của mình gây ra. Cụ thể: Nếu Đối tác có lỗi trong phần việc của mình dẫn đến Công ty phải bồi thường cho Khách hàng theo Hợp đồng với Khách hàng và/hoặc bị Nhà nước xử phạt thì Đối tác có trách nhiệm trả cho Công ty khoản tiền mà Công ty phải trả/đã phải trả cho Khách hàng/Nhà nước vì vi phạm của Đối tác. (Công ty cũng có quyền yêu cầu Đối tác bồi thường cho mình một khoản tiền ______ khi vì lỗi của Đối tác mà ảnh hưởng đến uy tín, danh tiếng của Công ty). Trường hợp do Công ty có lỗi thì Công ty tự chịu trách nhiệm với Các Bên liên quan. Khoản tiền bồi thường/phạt mà một Bên bỏ ra do lỗi của mình không được khấu trừ khi tính Lợi nhuận.

 

(Hoặc: Các Bên cam kết cùng chịu các khoản bồi thường/phạt do lỗi của một Bên với Khách hàng/Nhà nước và khoản này được khấu trừ khi tính Lợi nhuận.)[A1] 

 

  1. 3. PHÂN CHIA KẾT QUẢ ĐẦU TƯ KINH DOANH GIỮA CÁC BÊN

3.1.      Nguyên tắc Phân chia kết quả đầu tư kinh doanh (“Lợi nhuận”): Các Bên  chia đều Lợi nhuận theo tỷ lệ:

  1. Công ty: 50% (năm mươi phần trăm) Lợi nhuận;
  2. Đối tác: 50% (năm mươi phần trăm) Lợi nhuận;

3.2.      Công thức xác định Lợi nhuận:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Chi phí

Trong đó:

  1. Tổng doanh thu từ hoạt động đầu tư kinh doanh chung của Các Bên bao gồm tất cả các khoản tiền và/hoặc tài sản có thể quy đổi thành tiền mà Các Bên đã nhận được từ các thỏa thuận với Khách hàng bao gồm nhưng không giới hạn khoản Giá trị thanh toán, khoản phạt, bồi thường thiệt hại hoặc lãi chậm trả.
  2. Chi phí bao gồm: Chi phí bán hàng; Chi phí thiết kế (để hoàn trả cho Công ty); Chi phí sản xuất (để hoàn trả cho Đối tác); Chi phí Nguyên vật liệu đầu vào (để hoàn trả cho Nhà cung cấp của Đối tác/Đối tác); Các khoản nghĩa vụ tài chính như Thuế, phí, lệ phí cho Nhà nước; Chi phí vận chuyển; Các khoản chi phí khác mà Các Bên đã chi để có được Doanh thu; Các khoản Bồi thường/ Phạt mà một Bên đã chi cho Khách hàng/Nhà nước do lỗi của Các Bên; Các khoản Bồi thường/ Phạt mà một Bên đã chi cho Khách hàng/Nhà nước do lỗi của một trong Các Bên.[A2] 

Các chi phí được để cập ở đây phải đảm bảo nguyên tắc tài chính, kế toán theo quy định tại Hợp đồng này;

3.3.      Với từng hợp đồng với Khách hàng, Công ty thông báo cho Đối tác ngay sau khi nhận được tiền từ Khách hàng. Tiếp đó, sau khi hoàn thành việc gửi hàng cho Khách hàng, Các Bên  gửi cho nhau bản sao các chứng từ kế toán của các khoản chi phí mà Các Bên đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng với Khách hàng đó. Công ty sau đó tổng hợp danh sách các khoản chi của cả Các Bên cũng như khoản tiền đã thu được từ Khách hàng cho hợp đồng với Khách hàng đó để Các Bên cùng nắm.

3.4.      Thời điểm phân chia Lợi nhuận: Kết thúc năm tài chính hoặc ngày cuối cùng của Quý hoặc ngày cuối cùng của Tháng.

3.5.      Trước thời điểm phân chia lợi nhuận __ ngày, Công ty gửi cho Đối tác bản tổng hợp Tổng doanh thu, chi phí mà Các Bên đã chi cũng như Lợi nhuận ước tính để Đối tác cùng biết và thực hiện phân chia Lợi nhuận. Nếu có điểm chưa thống nhất, Các Bên sau đó thỏa thuận dựa trên các quy định của Hợp đồng và pháp luật về những điểm mà chưa thống nhất và chốt Lợi nhuận để phân chia.

3.6.      Công ty chuyển phần Lợi nhuận của Đối tác mà Các Bên đã chốt qua Tài khoản ngân hàng của Đối tác và phải đảm bảo Đối tác nhận được Lợi nhuận sau không quá __ ngày kể từ thời điểm Các Bên thống nhất Lợi nhuận. Nếu sau thời điểm trên mà Đối tác không nhận đủ Lợi nhuận đã chốt của mình thì Đối tác có quyền áp dụng mức phạt 0.05%/ngày tương ứng với số tiền chưa nhận đủ theo số ngày Công ty chậm trả cho tới khi Công ty trả đủ phần Lợi nhuận cho Đối tác.

 

  1. 4. NHÃN HIỆU

4.1.      Các Bên là đồng sở hữu của nhãn hiệu …………..

4.2.      Công ty thực hiện các thủ tục để đăng ký nhãn hiệu …………….. và nhận kết quả đăng ký. Chủ đơn đăng ký nhãn hiệu …………… là …………. – Đại diện của chủ đơn là …………. và Đối tác là đồng chủ đơn.

4.3.      Các Bên cam kết  thực hiện theo những điều sau trong quá trình sử dụng chung Nhãn hiệu …………:

4.3.1.   Việc sử dụng Nhãn hiệu …………. phải nhân danh Các Bên hoặc sử dụng cho hàng hóa mà Các Bên đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh

4.3.2.   Việc sử dụng Nhãn hiệu ………….không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa.

4.3.3.   Không có bất kỳ hành động nào gây phương hại đến việc dùng chung Nhãn hiệu dc………….

4.3.4.   Nếu có bất kỳ tranh chấp, kiện tụng nào khi Các Bên cùng sử dụng Nhãn hiệu ………, Các Bên cùng thương lượng trên tinh thần hợp tác để giải quyết.

4.3.5. Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về việc đăng ký và sử dụng Nhãn hiệu.

 

  1. 5. TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN

5.1.      Các Bên thực hiện chế độ tài chính, kế toán và thuế theo quy định của Pháp luật Việt Nam;

5.2.      Các Bên tại đây cam kết đảm bảo nguyên tắc tài chính minh bạch, rõ ràng, đầy đủ và xác thực. Đối với các loại Chi phí để được hoàn trả, Bên chi phải có chứng từ kế toán để chứng minh mục đích chi là để thực hiện hợp đồng với Khách hàng hoặc nếu không có thì phải có sự xác nhận đồng ý bằng văn bản của Bên kia.

5.3.      Công ty có trách nhiệm tiến hành xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, xác định chi phí và kê khai thuế thay cho Đối tác.

5.4.      Khoản Lợi nhuận phân chia cho Đối tác, Công ty sẽ hạch toán như là khoản “chi phí môi giới” hoặc khoản “hoa hồng”. Đối tác chịu trách nhiệm trả tiền Thuế Thu nhập cá nhân của mình phát sinh từ Hợp đồng này và Công ty có trách nhiệm kê khai.

 

  1. 6. THỜI HẠN VÀ LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

6.1.      Thời hạn của Hợp đồng này là __ năm được tính từ ngày Hợp đồng này được ký kết.

6.2.      Nếu một Bên muốn gia hạn thêm thời hạn đã thỏa thuận của Hợp đồng này, Bên đó phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia ít nhất là __ ngày trước ngày kết thúc thời hạn quy định tại Điều 6.1 của Hợp đồng này.

6.3.      Lịch trình thực hiện Hợp đồng:

  1. Các Bên cùng nhau ký kết Hợp đồng này và triển khai thực hiện theo những điều khoản tại Hợp đồng;
  2. Khi có Khách hàng, Các Bên  thông báo cho nhau và cùng nhau bàn bạc và thống nhất phương án triển khai;
  3. Công ty tiến hành đại diện ký Hợp đồng với Khách hàng và gửi bản sao Hợp đồng đã ký với Khách hàng cho Đối tác. Theo kế hoạch, Công ty  thiết kế mẫu sản phẩm theo yêu cầu của Khách hàng và gửi bản vẽ thiết kế đến Đối tác;
  4. Sau khi nhận được mẫu thiết kế sản phẩm từ Công ty, Đối tác theo đó triển khai công việc sản xuất theo tiến độ được đề ra tại Hợp đồng đã ký với Khách hàng;
  5. Các Bên tiến hành bàn giao Sản phẩm cho Khách hàng, thu tiền và phân chia Lợi nhuận theo những điều khoản tại Hợp đồng này.

 

  1. 7. VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY

7.1.      Công ty bằng nỗ lực của mình  đại diện và nhân danh Đối tác để tìm kiếm, đàm phán, ký kết Hợp đồng với Khách hàng;

7.2.      Phối hợp và hỗ trợ Đối tác trong quá trình sản xuất sản phẩm nhằm đảm bảo các đáp ứng được các yêu cầu về sản phẩm của Khách hàng;

7.3.      Triển khai bán sản phẩm và phân phối tại các kênh phân phối (nếu có);

7.4.      Được phân chia lợi nhuận theo quy định tại Hợp đồng này;

7.5.      Được yêu cầu Đối tác thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các Công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của Đối tác theo Hợp đồng này;

7.6.      Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác được quy định tại Hợp đồng này.

 

  1. 8. VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỐI TÁC

8.1.      Phối hợp với Công ty để triển khai kế hoạch hợp tác kinh doanh một cách hiệu quả;

8.2.      Điều hành hoạt động sản xuất và đảm bảo tuân thủ các điều kiện về sản xuất theo quy định của Pháp luật Việt Nam;

8.3.      Đối tác  đảm bảo các nguyên vật liệu, thiết bị và nhà xưởng phục vụ sản xuất  đáp ứng được điều kiện Hợp tác kinh doanh và chất lượng Sản phẩm;

8.4.      Được phân chia lợi nhuận theo quy định tại Hợp đồng này;

8.5.      Được Công ty hỗ trợ các vấn đề liên quan đến thiết kế, kỹ thuật trong quá trình sản xuất;

8.6.      Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác được quy định tại Hợp đồng này.

 

  1. 9. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

9.1.      Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. Hết thời hạn thực hiện hợp đồng và không được gia hạn;
  2. Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng bằng cách thông báo cho Bên kia trước __ ngày kể từ chấm dứt Hợp đồng khi: (i) Bên kia vi phạm các nghĩa vụ của Hợp đồng và (ii) Bên bị vi phạm đã yêu cầu sửa đổi/khắc phục nhưng Bên vi phạm không thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu;
  3. Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng. Lúc này, Các Bên thỏa thuận về việc chấm dứt, thời hạn chấm dứt và giải quyết hệ quả của chấm dứt Hợp đồng.

9.2.      Trường hợp chấm dứt Hợp đồng theo khoản (2) Điều 9.1 của Hợp đồng này, Bên vi phạm có nghĩa thanh toán cho Bên bị vi phạm các chi phí thực tế và hợp lý, các khoản bồi thường thiệt hại mà Bên bị vi phạm phải gánh chịu do hành vi vi phạm của mình.

 

  1. 10. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1.    Thông báo quy định  tại Hợp đồng này được thể hiện dưới hình thức văn bản và được gửi trực tiếp đến địa chỉ  (qua địa chỉ email) của bên nhận thông báo;

10.2.    Đồng ý là thông báo thể hiện sự chấp thuận của Bên nhận thông báo hoặc khi hết thời hạn trả lời mà Bên nhận thông báo không trả lời;

10.3.    Bảo mật thông tin: Trừ trường hợp theo quy định của Pháp luật hoặc Các Bên có thỏa thuận khác, trước khi và trong thời gian thực hiện Hợp đồng này, không Bên nào đã công bố hay có thể công bố cho Bên thứ ba những thông tin mật (bao gồm tất cả những bí mật thương mại và những thông tin kỹ thuật và phi kỹ thuật chưa được công bố  bao gồm nhưng không giới hạn như bản vẽ thiết kế, quy trình sản xuất, dự án, sản phẩm, chi phí, dữ liệu tài chính, kế hoạch tiếp thị, danh sách khách hàng và nhà cung cấp hoặc đề án của Hoạt động Kinh doanh của Hợp đồng Hợp tác); và

  1. Duy trì việc bảo mật thông tin cho đến hết thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng Hợp tác; và
  2. Không cho bất kỳ người hoặc tổ chức nào biết, trừ những nhân viên, cố vấn, luật sư của mình cần biết những thông tin đó để thực thi trách nhiệm của họ; và
  3. Không sử dụng những thông tin đó trừ khi cho các mục đích của Hợp đồng Hợp tác này.

Mỗi Bên bảo đảm các nhân viên của mình nỗ lực tuân thủ các nghĩa vụ được quy định tại Điều 10.3 của Hợp đồng này.

10.4.    Bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại nếu các vi phạm hoặc không tuân thủ do rơi vào các trường hợp Bất khả kháng theo Luật định bằng cách thông báo trong thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày biết/xảy ra sự kiện bất khả kháng cho Bên bị vi phạm

10.5.    Nếu một Bên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này và không khắc phục trong thời hạn __ ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên bị vi phạm thì  Chịu phạt tương ứng 8% trên giá trị Hợp đồng ký với Khách hàng bị vi phạm; và/hoặc tùy vào quyết định của Bên bị vi phạm mà bên vi phạm :

  1. Bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên bị vi phạm; và/hoặc
  2. Áp dụng điều Điều 9.2 của Hợp đồng này.
    1. Trường hợp mỗi Bên có sự chia, tách, sáp nhập hay bất kỳ thay đổi nào khác có liên quan đến quyền sở hữu, quản lý, điều hành của mỗi Bên thì các điều khoản thoả thuận theo Hợp đồng này không bị chi phối, Hợp đồng này vẫn có giá trị thực hiện cho (các) Bên kế thừa.

10.6.    Những vấn đề có liên quan chưa được điều chỉnh bởi Hợp đồng này thì  áp dụng các quy định hiện hành của pháp luật.

10.7.    Mỗi yêu cầu chỉnh sửa, thay đổi và giao nhận hồ sơ của Các Bên phải thực hiện bằng văn bản có xác nhận của Bên còn lại thì mới có giá trị thực hiện.

10.8.    Các Bên cam kết tuân thủ các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng, không Bên nào được quyền vi phạm Hợp đồng, trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có phát sinh những vấn đề khó khăn vướng mắc, Các Bên  cùng nhau bàn bạc, thảo luận giải quyết trên tinh thần hợp tác.

10.9.    Các Bên cam kết không chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần Hợp đồng này cho Bên thứ ba bất kỳ khi chưa có sự chấp thuận từ Bên còn lại.

10.10.  Các Bên cùng xác nhận việc ký Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không giả tạo, không bị ép buộc, lừa dối, đe dọa, nhầm lẫn.

10.11.  Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản bao gồm 02 (hai) bản chính bằng Tiếng Việt và 02 (hai)  bản chính bằng Tiếng Anh, mỗi Bên giữ 02 bản chính làm cơ sở thực hiện. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa bản Tiếng Việt và bản Tiếng Anh, nội dung bản Tiếng Việt được ưu tiên áp dụng.

 

Đại diện hợp pháp của Công ty và Đối tác cùng đọc, hiểu rõ toàn bộ nội dung của Hợp Đồng này và cùng đồng ý ký tên, đóng dấu dưới đây vào ngày nêu tại phần đầu của Hợp đồng này.

THAY MẶT VÀ ĐẠI DIỆN CÔNG TY

THAY MẶT VÀ ĐẠI DIỆN ĐỐI TÁC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 [A1]Khách hàng chọn một trong hai phương án.

Tuy nhiên, nếu chọn phương án mỗi bên tự chịu trách nhiệm cho mỗi khoản bồi thường/ phạt mà mình gây ra thì sẽ nâng tính trách nhiệm của Bên B khi thực hiện Hơp đồng nhất là khi Khách hàng là bên đứng tên để thực hiện Hợp đồng nên nếu có tổn thất về tài chính/danh tiếng thì Khách hàng sẽ là bên phải chịu đầu tiên.

 [A2]Các bên ghi nhận điều khoản này nếu lựa chọn phương án cùng chịu trách nhiệm tại khoản 2.4.

Nếu không chọn phương án trên, các bên xóa khoản này.

1

BUSINESS COOPERATION CONTRACT

 

This Business Cooperation Contract ("Contract") is made and effective from date ___ month ___ year ___ by the following Parties:

PARTY A:  …………

Tax Code        : ………..

Representative            :…………                            

Position           : ………

Address                       : ………..

Account No.    : _________________ - Bank: _________________

Hereinafter referred to as "Company"

 

PARTNER: …………..

Date of birth    : ………..

Passport          : ……….

Address                       : ………..

Account No.    : _________________ - Bank: _________________

Hereinafter referred to as "Partner"

The Company and The Partner in this Agreement shall be individually referred to as a “Party” or collectively as “the Parties”.

 

  1. 1. AIMS AND OBJECTS OF COOPERATION

1.1       Aims of Cooperation

The Parties cooperate with the aim of creating profit and building long-term, trusting cooperation and meeting the needs of Customer through each Party's use of its strength in production and distribution of mutual products.

1.2.      Objects of Cooperation

The Company with its strength and experience in the field of civil construction designs proceed to design drawings at the request of Customers;

The Partner uses his resources including but not limited to: Machine, equipment, factory, labor, technical process.... to create the products according to the design provided by the Company in order to meet customers’ needs.

 

  1. 2. FULL EFFORT IN COOPERATION

2.1.      The Parties undertake to use their best effort to implement the Contract through each Party’s timely action to the best of its ability to ensure the mutual interest of the Parties under the Contract and the support when the other Party is in difficult circumstances.

2.2.      The issues to be decided relating to the Contract are jointly discussed by the Parties and be implemented only with the consent of the Parties. Mr. Ton Ben represents the Company to negotiate and make decisions with Mr. Tran Hung on issues relating to the implementation of the Contract.

2.3.      If there is any difficulty in the implementation of the Contract with the Customer (including late payment of the Customer), the Company shall immediately inform the Partner in order that the Parties can understand the situation and mutually solve the difficulty.

2.4.      Each Party is responsible for the compensation/penalty caused by its fault. Detail: If the Partner has an error in his responsibilities that leads to the Company’s responsibility to compensate the Customer under the contract with the Customer and/or fined by the State, the Partner is responsible for paying the Company the amount of money that the Company shall pay/has paid the Customer/State for the violation of the Partner. (The Company also has the right to ask the Partner to indemnity ______ when the Partner’s error affects the prestige and reputation of the Company). If the Company is at fault, the Company is responsible for the related parties. The compensation/penalty that a Party paid due to its fault shall not be deducted when calculating the Profit.

 

(Or: The Parties commit to mutually pay for the compensation/penalty due to the fault of a Party to the Customer/State and this compensation/penalty shall be deducted when calculating the Profit.)[A1] 

 

  1. 3. DIVISION OF BUSINESS INVESTMENT RESULTS BETWEEN THE PARTIES

3.1.      Principle of division of business investment results ("the Profit"): The Parties equally distribute the Profit according to the ratio: 

  1. The Company: 50% (fifty percent) of the Profit;
  2. The Partner   : 50% (fifty percent) of the Profit;

3.2.      Formula to calculate the Profit:

Profit = Total revenue - Cost

Detail:

  1. The total revenue from mutual business investment activities of the Parties includes all cash and/or assets that can be converted into cash which the Parties received from contracts with Customers including but not limited to payment, penalty, compensation or late payment interest.
  2. Costs include: Sales costs; Design costs (for reimburse the Company); Production costs (for reimburse the Partner) ; Input material costs (for reimburse the supplier of the Partner/the Partner); Amounts of financial obligations such as taxes, charges and fees for the State; Delivery costs; Other expenses paid by the Parties to obtain revenue; Compensations/Penalties paid by a Party to Customer/State due to the Parties’ faults; (Compensation/Penalties paid by a Party to Customer/State due to one of the Parties' faults)[A2] .

The costs mentioned above are obligated to ensure the principles of finance and accounting under the provisions of this Contract;

3.1.      For each contract with the Customer, the Company will notify the Partner immediately after receiving money from the Customer. Subsequently, after completing the delivery of goods to the Customer, the Parties send each other copies of the accounting documents of the costs paid by the Parties to perform the Contract with that Customer. The Company will then make a list of the Parties’ costs for the Contract with that Customer as well as the revenue collected from that Customer for the Parties’ knowledge.

3.2.      Time of distribution of the Profit: at the End of the fiscal year or on the last day of the Quarter or on the last day of the Month.

3.3.      Prior __ days from the time of distribution of the Profit, the Company will send the Partner a summary of the Total revenue and costs paid by the Parties as well as the estimated Profit and Profit distribution implementation for the Partner’s knowledge. If there is any disagreement, the Parties agree in accordance with the provisions of the Contract and the law on the disagreeable points and conclude the Profit to divide.

3.4.      The Company shall transfer the Partner’s Profit that the Parties agreed through the Partner’s Bank Account and must ensure that the Partner receives his Profit within __ days from the date the Profit agreed by the Parties. 

If the Partner does not receive his Profit within __ days from the date the Profit agreed by the Parties, the Partner shall have the right to apply a late payment rates of 0.05%/day corresponds to the late payment Profit amount and the number of late payment days until the Company transfer the Partner full amount of his Profit.

 

  1. 4. TRADEMARK

4.1.      The Parties are co-owners of the "Trendconcrete" Trademark.

4.2.      The Company performs procedures for registering the Trendconcrete Trademark and receives registration result. The applicant in the Trendconcrete Trademark registration form is BENTON Company Limited. The representative of the applicant is Mr. Ton Ben and the Partner is the co-applicant.

4.3.      The Parties undertake to comply with the following in the process of mutual using the Trendconcrete Trademark:

4.3.1.   The use of the Trendconcrete Trademark must be on behalf of the Parties or used for goods that the Parties are involved in the process of production and business.

4.3.2.   The use of the Trendconcrete Trademark does not cause confusion to consumers as to the origin of goods.

4.3.3.   Shall not take any action that is detrimental to the mutual use of the Trendconcrete Trademark.

4.3.4.   Where there is any dispute or litigation in the process of mutual using the Trendconcrete Trademark of the Parties, the Parties negotiate for settlement in the spirit of cooperation.

4.3.5.   Comply with all laws and regulations regarding to the registration and use of Trademark

 

  1. 5. FINANCIAL AND ACCOUNTING

5.1.      The Parties implement the regime of financial, accounting and tax according to the provisions of Vietnamese law;

5.2.      The Parties commit to ensure transparent, clear, complete and authentic fiscal principles. For reimbursement costs, the Party that paid such costs must have accounting documents to prove the purpose of spending is to perform the contract with the Customer, or if not it must have the written consent of the other Party.

5.3.      The Company shall be responsible for issuing invoices, recording revenues, determining costs and declaring tax for the Partner. 

5.4.      The Profit distributed to the Partner, the Company shall record that as the "brokerage fee" or "commission". The Partner is responsible for paying his Personal Income Tax arising from this Contract, the Company is responsible for declaring tax.

 

  1. 6. TERM AND IMPLEMENTATION SCHEDULE OF THE CONTRACT

6.1.      The term of this Contract is __ year calculated from the day this Contract is signed.

6.2.      f a Party wants to renew the Contract, such Party has to notify the other Party for at least __ prior to the expiry date stipulated in Article 6.1 of this Contract.

6.3.      Contract implementation schedule:

    1. The Parties sign this Contract together and implement in accordance with the terms of the Contract;
    2. When there is Customer, the Parties notify each other and discuss and agree on the implementation schedule;
    3. The Company will represent to sign the contract with the Customer and send back the copy of such contract to the Partner. According to the schedule, the Company shall design the product form as the request of the Customer and send the design drawing to the Partner;
    4. After receiving the product design form from the Company, the Partner accordingly implement the production according to the schedule set out in the contract signed with the Customer;
    5. The Parties delivery the Product to the Customer, receive and distribute the Profit in accordance with the terms of this Contract.

 

  1. 7. ROLES AND RESPONSIBILITIES OF THE COMPANY

7.1.      The Company by its endeavor shall represent and on behalf of the Partner to seek, negotiate and sign a contract with the Customer;

7.2.      Coordinating and supporting the Partner in the process of production products to ensure the meeting of the Customer’s needs of product requirements;

7.3.      Selling products and distributing in distribution channels (if any);

7.4.      Being distributed Profit under the provisions of this Contract;

7.5.      Requesting the Partner to perform fully and on time the works that are within the scope of the Partner's responsibilities under this Contract;

7.6.      Fulfilling all other obligations stipulated in this Contract.

 

  1. 8. ROLES AND RESPONSIBILITIES OF THE PARTNER

8.1.      Coordinating the Company to implement the business cooperation schedule effectively;

8.2.      Operating the production and ensuring to observe production conditions in accordance with the Vietnamese law;

8.3.      The Partner must ensure that materials, equipment and factories for production meet the business cooperation conditions and product quality;

8.4.      Being distributed Profit under the provisions of this Contract;

8.5.      Being supported by the Company with issues related to design and technology in the production process;

8.6.      Fully implementing other responsibilities stipulated in this Contract.

 

  1. 9. TERMINATION OF THE CONTRACT

9.1.      The Contract terminates in the following cases:

    1. Expiry of the Contract and the Contract is not renewed;
    2. A Party unilaterally terminates the Contract by notifying the other Party __ days prior to the estimated date of termination of the Contract when: (i) The other Party violates the obligations of the Contract and (ii) the violated Party has requested the violating Party to amend/overcome but the violating Party did not perform within 15 days from the date of receipt of the request;
    3. The Parties agree to terminate the Contract. In this case, the Parties agree on the termination, term of termination and settlement of consequences of the termination.

9.2.      In case of termination pursuant to paragraph (2) Article 9 .1 of this Contract, the violating Party is responsible for paying the violated Party for the actual costs, reasonable costs and the compensations for damage caused for the violated Party due to the violation of the violating Party.

 

  1. 10. GENERAL TERMS

10.1.    Notices specified in this Contract are shown in the text form and sent directly to the address (or via email address) of the Party receiving the notice;

10.2.    Agree is the notice that expresses the consent of the receiving Party or there is no answer from the receiving Party when the time-limit for reply has expired;

10.3.    Confidentiality Clause : Except where required by law or otherwise agreed by the Parties, before and during the execution of this Contract, neither Party has disclosed or may disclose to the Third Party the Confidential information (including all trade secrets and unpublished technical and non-technical information including but not limited to design drawings, production processes, projects, products, cost, financial data, marketing plan, list of customers and suppliers or the project of the Business Cooperation Contract); and

    1. Maintaining the confidentiality of information for ……… from the termination date of the Business Cooperation Contract; and
    2. Not disclosing the confidential information to any person or organization, except the employees or lawyer or consultant of such Party who needs to know the information to enforce their responsibilities; and
    3. Not using the confidential information, except when using for the purpose of this Business Cooperation Contract.

Each Party ensures that its employees will endeavor to comply with the obligations set out in Article 10.3 of this Contract.

10.4.    The violating Party shall not have to compensate for damage if the violation or non-compliance is due to Force Majeure circumstances in accordance with the law by notifying for the violated Party within 07 (seven) days from the date of happening/knowing of the Force Majeure circumstances.

10.5.    If a Party violates the obligations specified in this Contract and fails to remedy within __ days after the date of receipt of the request from the violated Party, the violating Party shall be penalized 8% of the value of the contract signed with the Customer violated; and/or depending on the decision of the violated Party that the violating Party shall:

    1. Compensating all losses for the violated Party ; and/or
    2. Being applied Article 9.2 of this Contract.

10.6.    Where there is any total division, partial division, acquisition or any other changes related to the ownership, management and administration of each Party, the terms agreed under this Contract are not affected; this Contract shall apply for the inherited Party (Parties).

10.7.    Issues relating to the Contract that is not regulated by the Contract shall be governed in accordance with the current provisions of the law.

10.8.    Each request for amendment, change and delivery of the Parties' documents must be made in writing with the other Party's confirmation to be considered as valid for implementation.

10.9. The Parties undertake to comply with the terms specified in the Contract, neither Party is entitled to violate the Contract, during the implementation of the Contract, if there is any issue arises, the Parties negotiate and discuss for settlement in the spirit of cooperation.

10.10. The Parties undertake not to transfer all or part of this Contract to any Third Party without approval from the other Party.

10.11. The Parties confirm that they signed this Contract completely voluntary without any falsification, deception, threat, compulsion, confusion.

10.12. This Contract is made in four (04) originals: two (02) Vietnamese originals and two (02) English originals, each Party keeps two (02) originals to implement the Contract. In case there is any discrepancy between Vietnamese content and English content, the Vietnamese content will prevail.

 

The legal representatives of the Company and the Partner have read and have understood the entire contents of this Contract and mutually agreed to sign and seal below on the date mentioned in the preamble of this Contract.

 

REPRESENTATIVE OF THE COMPANY

REPRESENTATIVE OF THE PARTNER

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 [A1]Khách hàng chọn một tỏng hai phương án.

Tuy nhiên, nếu chọn phương án mỗi bên tự chịu trách nhiệm cho mỗi khoản bồi thường/ phạt mà mình gây ra thì sẽ nâng tính trách nhiệm của Bên B khi thực hiện Hơp đồng nhất là khi Khách hàng là bên đứng tên để thực hiện Hợp đồng nên nếu có tổn thất về tài chính/ danh tiếng thì Khách hàng sẽ là bên phải chịu đầu tiên.

 

 [A2]Ghi nhận khoản này nếu các bên thống nhất sẽ cùng chịu các khoản phạt/bồi thường thiệt hại do một bên gây ra tại Khoản 2.4 phía trên.

 

1